So sánh hơn – N보다
Nội dung bài · 8 mục
Gọi điện về quê, người nhà hay hỏi bên Hàn có lạnh không, lạnh hơn ở nhà không. Bài này dạy N보다 để so sánh "hơn", cùng các cách nói thời tiết: trời quang, âm u, mưa, tuyết, gió. Học xong, bạn so sánh được thời tiết Hàn Quốc với quê mình.
Từ vựng
| Tiếng Hàn | Nghĩa |
|---|---|
| 맑다 | (trời) quang, trong xanh |
| 흐리다 | (trời) âm u, nhiều mây |
| 비가 오다 | trời mưa |
| 눈이 오다 | tuyết rơi |
| 구름이 끼다 | mây kéo đến, trời nhiều mây |
| 안개가 끼다 | có sương mù |
| 바람이 불다 | gió thổi |
| 천둥이 치다 / 번개가 치다 | có sấm / có chớp |
| 하늘 | bầu trời |
| 시원하다 | mát mẻ |
| 여름 / 겨울 | mùa hè / mùa đông |
| 더 | hơn, thêm |
| 인구 | dân số |
| 빠르다 | nhanh |
| 비싸요 | Đắt |
| 손님 | khách |
| 작년 | năm ngoái |
Ngữ pháp
⚖️ N보다: "hơn N", gắn sau thứ đem ra so sánh; thường đi với 더 (hơn).
보다 không đổi theo patchim:
| Chữ cuối | Gắn | Ví dụ |
|---|---|---|
| có patchim | 보다 | 작년 → 작년보다 |
| không có patchim | 보다 | 러시아 → 러시아보다 |
- 알래스카는 서울보다 추워요. – Alaska lạnh hơn Seoul.
- 대구가 서울보다 더워요. – Daegu nóng hơn Seoul.
- 백화점이 시장보다 옷값이 더 비싸요. – Quần áo ở trung tâm thương mại đắt hơn ở chợ.
- 저는 겨울보다 여름을 더 좋아해요. – Tôi thích mùa hè hơn mùa đông.
보다 đứng sau thứ bị đem ra so (Seoul), chủ ngữ đi với 은/는 hoặc 이/가. Đổi chỗ thì nghĩa vẫn giữ, vì 보다 vẫn ở sau Seoul: 서울보다 알래스카가 더 추워요. Với 좋아하다, 잘하다 thì vẫn giữ 을/를: 여름을 더 좋아해요.
Nói thời tiết
| Câu | Nghĩa |
|---|---|
| 날씨가 맑아요. | Trời quang. |
| 날씨가 흐려요. | Trời âm u. |
| 비가 와요. / 눈이 와요. | Trời mưa. / Tuyết rơi. |
| 바람이 불어요. | Gió thổi. |
| 구름이 껴요. / 안개가 껴요. | Trời nhiều mây. / Có sương mù. |
| 천둥이 쳐요. / 번개가 쳐요. | Có sấm. / Có chớp. |
Mỗi hiện tượng đi với một động từ riêng: 비, 눈 với 오다; 바람 với 불다; 구름, 안개 với 끼다; 천둥, 번개 với 치다. Hỏi thời tiết: 날씨가 어때요?
더 더워요
Khi so sánh trời nóng, lạnh, bạn sẽ gặp lại ㅂ đổi thành 워: 덥다 → 더워요, 춥다 → 추워요. Đừng nhầm 더 (hơn) với 더워요 (nóng): 더 더워요 = nóng hơn, 더 추워요 = lạnh hơn.
Hội thoại
Jason và Huyền nói chuyện mùa hè (sách KIIP 1, tr.168, bài nghe). Bấm một câu để nghe audio của sách.
| Tiếng Hàn | Nghĩa | |
|---|---|---|
| Jason | 어휴, 요즘 날씨가 너무 덥네요. | Ôi, dạo này trời nóng quá. |
| Huyền | 맞아요. 너무 더워서 어젯밤에 잠을 못 잤어요. | Đúng vậy. Nóng quá nên đêm qua tôi không ngủ được. |
| Jason | 그런데 후엔 씨 고향은 여름에 한국보다 더 덥죠? | Mà quê chị Huyền vào mùa hè nóng hơn Hàn Quốc phải không? |
| Huyền | 네, 베트남은 한국보다 비도 많이 오고 더 더워요. | Vâng, Việt Nam mưa nhiều hơn và cũng nóng hơn Hàn Quốc. |
- 베트남은 한국보다 비도 많이 오고 더 더워요 = Việt Nam mưa nhiều hơn và nóng hơn Hàn Quốc.
- 더워서 (nóng quá nên) học ở bài 16, 덥죠? (nóng phải không?) học ở bài 18; giờ chỉ cần hiểu nghĩa.
Thử ngay
Chọn đáp án, máy chấm ngay và giải thích. Chọn xong, đọc to cả câu.
- 하노이가 서울___ 더워요. – Hà Nội nóng hơn Seoul. (보다 / 하고 / 에서)
- 겨울에 서울이 부산보다 ___. – Mùa đông Seoul lạnh hơn Busan. (춥어요 / 추워요 / 추어요)
- 서울이 ___ 인구가 많아요. – Seoul đông dân hơn Busan. (부산보다 / 부산이 / 부산을)
- 저는 축구보다 수영을 더 ___. – Tôi bơi giỏi hơn đá bóng. (잘해요 / 잘하요 / 잘해네요)
- 오늘은 바람이 많이 ___. 추워요. – Hôm nay gió thổi nhiều. Trời lạnh. (와요 / 불어요 / 껴요)
- Bạn muốn nói: "Việt Nam nóng hơn Hàn Quốc." (베트남은 한국보다 더 더워요. / 한국은 베트남보다 더 더워요. / 베트남보다 한국은 더 더워요.)
Xem đáp án
- 보다 – So sánh "hơn Seoul" → 서울보다.
- 추워요 – 춥다 + 어요: ㅂ thành 워 → 추워요.
- 부산보다 – Thứ đem ra so là Busan → 부산보다.
- 잘해요 – 잘하다 → 잘해요; với 잘하다 vẫn giữ 을/를: 수영을.
- 불어요 – Gió đi với 불다: 바람이 불어요. 와요 đi với 비, 눈; 껴요 đi với 구름, 안개.
- 베트남은 한국보다 더 더워요. – 보다 gắn sau thứ bị đem ra so (Hàn Quốc) → 한국보다. Hai câu kia nghĩa là Hàn Quốc nóng hơn.
Giờ nói về quê bạn: 제 고향은 한국보다 더 ___.
Lỗi hay gặp
Gắn 보다 nhầm chỗ. Muốn nói "Alaska lạnh hơn Seoul" thì 보다 đi sau Seoul.
- ❌ 알래스카보다 서울은 추워요.
- ✅ 알래스카는 서울보다 추워요.
Quên đổi ㅂ trước -어요. 덥다, 춥다 + 어요 → 더워요, 추워요.
- ❌ 대구가 서울보다 덥어요.
- ✅ 대구가 서울보다 더워요.
Tóm tắt
- A은/는 (이/가) B보다 (더) … = A … hơn B.
- 보다 không đổi theo patchim: 작년보다, 러시아보다.
- 더 더워요 = nóng hơn; 더 추워요 = lạnh hơn.
- 비, 눈 + 와요; 바람 + 불어요; 구름, 안개 + 껴요; 천둥, 번개 + 쳐요.