VieTopik
Tiếng HànTiếng AnhIT
  • Cá nhân
Tải app
© 2026 VieTopikChính sách bảo mậtĐiều khoản sử dụngPrivacy PolicyTerms of Service
  • Trang chủ
  • Thư viện
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Cá nhân
Tiếng Hàn KIIP 2 – Sơ cấp 2Ôn tập 1 – 복습 1 (Bài 1–9)
Ôn tập 1 · b
20 phút

Ôn tập 1b – Đọc, nói, viết

Roadmap bài 9Trang sách gốc (tr.107)
Nội dung bài · 4 mục
  1. 1.Đọc
  2. 2.Nói
  3. 3.Viết
  4. 4.Tóm tắt

Phần thứ hai của 복습 1 (sách KIIP 2, tr.107–111): đọc bao thuốc, thư, bài giới thiệu rồi trả lời, tập nói theo tình huống và viết câu, viết đoạn. Câu chọn được chấm ngay; phần viết thì tự viết rồi so với đáp án, bài mẫu.

Đọc

Câu 1: chọn câu ĐÚNG với nội dung

Sách cho hình một bao thuốc (약봉투). Ở đây chép lại chữ trên bao.

약봉투 – 아나이스 귀하 (여, 25세) – 행복약국 용법: 1일 3회 (아침, 점심, 저녁), 2일분 ☐ 식전 30분 ☑ 식후 30분 ☐ 식후 즉시 ☐ 식후 1~2시간

  1. Câu 1. Câu nào đúng với bao thuốc? (이 약은 3일 동안 먹습니다. / 이 약은 하루에 두 번 먹습니다. / 이 약은 밥을 먹기 전에 먹습니다. / 이 약은 밥을 먹은 다음에 먹습니다.)
Xem đáp án
  1. 이 약은 밥을 먹은 다음에 먹습니다. – Ô được đánh dấu là 식후 30분 (30 phút sau bữa ăn) → uống sau khi ăn: 밥을 먹은 다음에. 1일 3회 = ngày 3 lần, 2일분 = thuốc cho 2 ngày; 식전 = trước bữa ăn (Bài 5, 2b).

Câu 2: chọn cách nói hợp chỗ trống

  1. 가: 내일 우리 집에 친구들 오는 거 잊지 않았죠? 나: 그럼요. 집에 사람들이 오니까 미리 집을 좀 치울까요? 가: 좋아요. 나는 청소기를 ___ 걸레질을 할게요. 나: 나는 빨래를 개고 음식물 쓰레기를 버릴게요. – – Chưa quên mai bạn bè đến nhà mình chứ? – Tất nhiên. Mọi người đến nên mình dọn nhà trước nhé? – Được. Tôi ___ rồi lau nhà. – Tôi gấp quần áo và đổ rác thức ăn. (다린 다음에 / 닦은 다음에 / 돌린 다음에 / 정리한 다음에)
Xem đáp án
  1. 돌린 다음에 – Máy hút bụi đi với 돌리다: 청소기를 돌리다 (hút bụi) → 돌린 다음에. 다리다 = là (ủi) quần áo, 닦다 = lau, chùi, 정리하다 = sắp xếp (Bài 2).

Câu 3–5: chọn câu KHÔNG đúng với nội dung

제 친구 고향은 중국 산시성입니다. 지난여름에 친구도 만나고 여행도 하려고 중국 산시성에 갔습니다. 산시성은 음식이 매우 다양해서 매일 다른 음식을 먹을 수 있었습니다. 그리고 관광지도 많습니다. 특히 태항산이 경치로 유명해서 태항산에 가 봤습니다. 하지만 산이 높고 날씨가 더워서 끝까지 못 올라갔습니다.

  1. Câu 3. Câu nào KHÔNG đúng với đoạn văn? (산시성은 음식 종류가 많습니다. / 태항산은 경치로 유명한 곳입니다. / 여름에는 태항산에 갈 수 없습니다. / 지난여름에 친구 고향으로 여행을 갔습니다.)
Xem đáp án
  1. 여름에는 태항산에 갈 수 없습니다. – Người viết đã đến núi Thái Hành (태항산에 가 봤습니다) vào mùa hè, chỉ là núi cao, trời nóng nên không leo được lên đỉnh – không phải mùa hè không thể đi (Bài 1, 3b).

받는 사람: 라흐만 / 보낸 사람: 무민 / 제목: 잘 지내지?

라흐만, 요즘 어떻게 지내? 내가 회사를 그만두고 부산에 와서 연락을 자주 못 했지? 미안해. 새 회사에 일이 많아서 아주 바빴어. 처음 부산에 왔을 때 부산 사람들의 이야기를 이해하지 못해서 답답하고 많이 힘들었어. 그런데 지금은 새 회사의 동료들이 많이 도와주고 친구도 많이 사귀어서 잘 지내. 이번 주말에는 회사 동료들과 바다에 놀러 가기로 했어. 너는 부산에 아직 안 와 봤지? 시간이 있을 때 부산에 놀러 와. 우리 같이 바다도 구경하고 맛있는 음식도 먹자. 무민

  1. Câu 4. Câu nào KHÔNG đúng với bức thư? (무민 씨는 회사 일이 많아서 답답하고 힘듭니다. / 이번 주말에 무민 씨는 동료들과 바다에 놀러 가기로 했습니다. / 무민 씨는 처음에 부산 사람들의 이야기를 이해하지 못했습니다. / 무민 씨는 회사 일이 바빠서 라흐만 씨에게 자주 연락하지 못했습니다.)
Xem đáp án
  1. 무민 씨는 회사 일이 많아서 답답하고 힘듭니다. – Mu-min thấy bí bách, vất vả lúc mới đến vì không hiểu người Busan nói gì, không phải vì nhiều việc; bây giờ thì sống tốt (잘 지내). Thư viết bằng 반말 vì gửi cho bạn thân (Bài 4b, 6).

한국에서는 새집으로 이사하고 가족이나 친구, 친척들을 집으로 초대합니다. 이것을 '집들이'라고 합니다. 집들이에 초대받은 사람들은 휴지, 세제 같은 생활용품을 많이 선물합니다. 세제는 "빨래할 때 나오는 거품처럼 돈을 많이 벌어서 부자가 되세요."라는 뜻이 있습니다. 휴지는 잘 풀리는 휴지처럼 모든 일이 잘 풀리기를 바라는 마음으로 주는 선물입니다.

  1. Câu 5. Câu nào KHÔNG đúng với đoạn văn? (한국에서는 새집으로 이사하면 집들이를 합니다. / 한국에서는 집들이 선물로 휴지, 세제 등을 줍니다. / 세제 선물은 "거품처럼 돈을 많이 벌어서 부자 되세요."라는 뜻입니다. / 한국에서는 새집으로 이사하면 친구, 친척들에게 생활용품을 선물합니다.)
Xem đáp án
  1. 한국에서는 새집으로 이사하면 친구, 친척들에게 생활용품을 선물합니다. – Người được mời đến tân gia mới tặng đồ dùng (휴지, 세제) cho chủ nhà; người chuyển nhà thì mời khách, không đi tặng quà (Bài 7).

Câu 6–7

한국에서 쓰레기를 버릴 때 다시 쓸 수 있는 깡통, 병, 플라스틱, 종이 등은 ( ㉠ )를 합니다. 일반 쓰레기는 가게에서 파는 종량제 봉투에 넣어서 버립니다. 음식물 쓰레기는 음식물 쓰레기봉투를 사서 그 안에 넣어서 버리거나, 음식물 쓰레기 종량기에 버리고 돈을 냅니다. 쓰레기를 버리는 날짜와 장소, 쓰레기봉투는 지역마다 다릅니다.

  1. Câu 6. Điền vào ㉠. (정리 / 재활용 / 설거지 / 분리수거)
  2. Câu 7. Câu nào ĐÚNG với đoạn văn? (지역마다 쓰레기 버리는 날짜가 다릅니다. / 깡통, 병, 플라스틱, 종이는 일반 쓰레기입니다. / 일반 쓰레기와 음식물 쓰레기는 같이 버립니다. / 플라스틱 쓰레기를 버릴 때 종량제 봉투에 넣어서 버립니다.)
Xem đáp án
  1. 분리수거 – Lon, chai, nhựa, giấy thì phân loại rồi bỏ riêng: 분리수거를 하다 (phân loại rác). 재활용 = tái chế (đồ được đem tái chế sau khi phân loại), 정리 = sắp xếp, 설거지 = rửa bát (Bài 2).
  2. 지역마다 쓰레기 버리는 날짜가 다릅니다. – Câu cuối: ngày, nơi đổ rác và túi rác khác nhau tuỳ khu vực (지역마다 다릅니다). Lon, chai, nhựa, giấy là đồ tái chế, bỏ riêng; rác thường và rác thức ăn bỏ riêng (Bài 2).

Nói

Sách cho hai tranh, bạn tự dựng hội thoại rồi nói với người ngồi cạnh. Đọc câu hỏi gợi ý, tự nói trước, rồi mới đọc hội thoại mẫu bên dưới.

Tình huống 1: ở ký túc xá, tôi và bạn cùng phòng

Tranh: căn phòng bừa bộn, thùng rác đầy tràn, hai người đang bàn chuyện dọn phòng.

  • 룸메이트와 함께 청소를 할 거예요. – Bạn sẽ dọn phòng cùng bạn cùng phòng.
  • 누가 무슨 일을 할 거예요? – Ai sẽ làm việc gì?
Tiếng HànNghĩa
나방이 너무 지저분하네요. 우리 같이 청소할래요?Phòng bừa quá. Mình cùng dọn nhé?
룸메이트좋아요. 그럼 저는 쓰레기를 버릴게요.Được đấy. Vậy tôi sẽ đổ rác.
나고마워요. 저는 청소기를 돌릴게요.Cảm ơn. Tôi sẽ hút bụi.
룸메이트쓰레기를 버린 다음에 책상도 정리할게요.Đổ rác xong tôi sẽ dọn bàn luôn.
나그럼 저는 청소기를 돌린 다음에 걸레질을 할게요.Vậy hút bụi xong tôi sẽ lau nhà.
룸메이트좋아요. 청소가 끝나면 같이 밥 먹으러 가요.Được. Dọn xong thì cùng đi ăn nhé.

Tình huống 2: ở hiệu thuốc, dược sĩ và khách

Tranh: người phụ nữ ôm bụng, nói chuyện với dược sĩ ở quầy thuốc.

  • 어디가 아파서 약국에 왔어요? – Đau ở đâu mà đến hiệu thuốc?
  • 어떻게 해야 돼요? – Phải làm thế nào?
Tiếng HànNghĩa
Dược sĩ어서 오세요. 어디가 아파서 오셨어요?Xin mời vào. Chị đau ở đâu mà đến ạ?
Khách어제 저녁을 많이 먹어서 배가 아파요.Tối qua tôi ăn nhiều nên bị đau bụng.
Dược sĩ소화가 안 되는 것 같아요. 이 소화제를 드세요.Có vẻ chị bị khó tiêu. Chị uống thuốc tiêu hoá này nhé.
Khách어떻게 먹어야 돼요?Tôi phải uống thế nào ạ?
Dược sĩ하루에 세 번, 식사한 다음에 드세요. 계속 아프면 병원에 가 보세요.Ngày ba lần, uống sau bữa ăn. Nếu vẫn đau thì chị đi khám thử xem.
Khách네, 감사합니다.Vâng, cảm ơn anh.

Đổi vai rồi nói lại: thay việc nhà (빨래, 설거지), thay triệu chứng (열이 나다, 목이 붓다) và thuốc.

Viết

Câu 1–2: viết phần còn thiếu

  1. 가: 어제 야근하고 밤 10시에 퇴근했어요. 나: 늦게 퇴근했네요. 지금 많이 ___. 가: 네, 그래서 벌써 커피를 세 잔 마셨어요. – – Hôm qua tôi làm thêm, 10 giờ tối mới tan làm. – Bạn tan làm muộn thế. Chắc bây giờ ___ lắm. – Vâng, nên tôi đã uống ba cốc cà phê rồi.
  2. 가: 여기 블로그 좀 보세요. 우리 회사 앞에 식당이 생겼어요. 나: 와, 분위기도 좋고 음식도 ___. 가: 오늘 점심은 여기 가서 먹을까요? – – Xem blog này đi. Trước công ty mình mới mở một quán ăn. – Ồ, không khí đẹp, đồ ăn chắc cũng ___. – Trưa nay mình đến đây ăn nhé?
Xem đáp án / bài mẫu
  1. 피곤하겠어요 / 피곤할 것 같아요 / 피곤하겠네요 – Đoán cảm giác của người kia (làm khuya → mệt) → A-겠어요 hoặc A-(으)ㄹ 것 같아요: 피곤하겠어요, 피곤할 것 같아요 (Bài 6a, 9a).
  2. 맛있겠어요 / 맛있을 것 같아요 / 맛있겠네요 – Chưa ăn, chỉ nhìn ảnh trên blog mà đoán → 맛있겠어요 hoặc 맛있을 것 같아요 (Bài 6a, 9a).

Câu 3: viết đoạn văn "우리 동네" (khu phố của tôi)

Viết khoảng 6–8 câu, có đủ ba ý: nơi mình sống, điểm tốt và điểm chưa tốt của khu phố, suy nghĩ của mình về khu phố.

  1. 다음 내용을 포함하여 '우리 동네'라는 제목으로 글을 쓰세요. 내가 사는 곳, 우리 동네의 장점과 단점, 우리 동네에 대한 나의 생각 – Viết đoạn văn "Khu phố của tôi": nơi tôi sống, điểm tốt và điểm chưa tốt, suy nghĩ của tôi.
Xem đáp án / bài mẫu
  1. 저는 안산시 원곡동에 살아요. 우리 동네에는 외국 사람이 많이 살아서 여러 나라 음식을 먹을 수 있어요. 그리고 지하철역이 가까워서 교통이 편리해요. 큰 시장도 있어서 물건을 싸게 살 수 있어요. 하지만 사람과 차가 많아서 좀 복잡하고 시끄러워요. 그리고 공원이 멀어서 운동하기가 좀 불편해요. 그래도 저는 친절한 이웃이 많은 우리 동네가 정말 좋아요. 앞으로도 이 동네에서 계속 살고 싶어요. – Tả nơi chốn bằng A-(으)ㄴ + N (친절한 이웃, Bài 1b) và V-는 + N (Bài 9b); nói việc làm được bằng -(으)ㄹ 수 있다 (Bài 4a); nêu lý do bằng -아서/어서; chuyển sang điểm chưa tốt bằng 하지만. Đọc lại bài: tính từ trước danh từ đã dùng -(으)ㄴ chưa?

Tóm tắt

  • Đọc: câu "không đúng" thường đổi một chi tiết (ai tặng ai, vì sao) – đối chiếu từng ý với đoạn văn.
  • Bao thuốc: 1일 3회 = ngày 3 lần, 2일분 = cho 2 ngày, 식후 30분 = 30 phút sau khi ăn.
  • Đoán điều chưa thấy, chưa thử: -겠어요 hoặc -(으)ㄹ 것 같아요 (피곤하겠어요, 맛있을 것 같아요).
  • Nói và viết: dùng lại -(으)ㄹ게요, -(으)ㄴ 다음에, -(으)면, định ngữ -(으)ㄴ / -는.
  • Ôn xong Bài 1–9, sang Bài 10 – Chỉ đường.
Ôn tập 1a – Từ vựng và ngữ phápTôi đang tìm ngân hàng, ở đâu ạ? – V/A-는데 (bối cảnh)

Nội dung bài

  1. 1.Đọc
  2. 2.Nói
  3. 3.Viết
  4. 4.Tóm tắt