Vì … mà – V/A-거든요
Nội dung bài · 7 mục
Khi nói chuyện, người Hàn hay nói việc chính trước, rồi thêm một câu ngắn giải thích lý do. Bài này dạy đuôi -거든요 cho câu giải thích đó, cùng các tin hay gặp trên bảng tin chung cư: họp cư dân, cắt nước, tuyển người. Học xong, bạn trả lời được câu hỏi "왜요?" một cách tự nhiên.
Từ vựng
| Tiếng Hàn | Nghĩa |
|---|---|
| 게시판 | bảng tin |
| 소식 | tin tức, tin |
| 주민 모임 | buổi họp (gặp mặt) cư dân |
| 열리다 | được tổ chức, diễn ra (sự kiện) |
| 동호회 | câu lạc bộ (sở thích) |
| 회원을 모집하다 | tuyển hội viên |
| 엘리베이터 점검 | kiểm tra (bảo trì) thang máy |
| 계단 | cầu thang bộ |
| 단수가 되다 | bị cắt nước |
| 분실물 | đồ thất lạc |
| 직원을 뽑다 | tuyển nhân viên |
| 채용 공고 | thông báo tuyển dụng |
| 이력서 | sơ yếu lý lịch, hồ sơ xin việc |
| 연락처 | số (cách) liên lạc |
| 프로그램 | chương trình (tiết mục) |
| 준비 운동 | (bài tập) khởi động |
| 세계인의 날 | Ngày người nước ngoài (20/5) |
| 이민자 | người nhập cư |
Ngữ pháp
💬 V/A-거든요: đuôi cuối câu, nói thêm lý do hay sự thật mà người nghe chưa biết – "… mà", "… đấy".
Cách gắn rất dễ: bỏ 다, thêm 거든요. Gốc có patchim hay không cũng vậy.
| Từ trước | Gắn | Ví dụ |
|---|---|---|
| động từ, tính từ | 거든요 | 먹다 → 먹거든요, 크다 → 크거든요, 있다 → 있거든요 |
| việc đã xảy ra | -았/었거든요 | 오다 → 왔거든요, 하다 → 했거든요 |
| kính ngữ | -(으)시거든요 | 오다 → 오시거든요 |
| danh từ có patchim | 이거든요 | 학생 → 학생이거든요 |
| danh từ không có patchim | 거든요 | 친구 → 친구거든요 |
- 가: 왜 계단으로 올라가요? 나: 오늘 엘리베이터 정기 점검을 해서 엘리베이터를 이용할 수 없거든요. – Sao bạn đi cầu thang bộ? – Hôm nay kiểm tra thang máy định kỳ nên không dùng thang máy được mà.
- 오늘 라흐만 씨가 회사에 못 와요. 부모님이 한국에 오시거든요. – Hôm nay Rahman không đến công ty được. Bố mẹ anh ấy sang Hàn mà.
- 보부르 씨는 한국어를 잘 못해요. 지난주에 한국에 왔거든요. – Bobur chưa giỏi tiếng Hàn. Anh ấy mới sang Hàn tuần trước mà.
- 저는 떡볶이를 좋아해요. 제가 매운 음식을 좋아하거든요. – Tôi thích tteokbokki. Tôi thích đồ cay mà.
-거든요 là văn nói. Người nghe đã biết lý do rồi thì không dùng, và không dùng trong văn viết trang trọng.
-거든요 hay -아서 / -(으)니까 / -기 때문에
-아서, -(으)니까, -기 때문에 nối hai vế trong một câu, lý do đứng trước. Với -거든요, lý do tách thành câu riêng, đứng sau:
- 아침에 일찍 일어나서 피곤해요. – Tôi dậy sớm nên mệt.
- 피곤해요. 아침에 일찍 일어났거든요. – Tôi mệt. Sáng nay tôi dậy sớm mà.
Để ý: trước -아서 không chia quá khứ (일어나서), còn trước -거든요 thì việc đã xảy ra phải chia quá khứ (일어났거든요).
Hội thoại
Người dẫn chương trình giới thiệu lễ hội đi bộ (sách KIIP 2, tr.178, bài nghe). Bấm một câu để nghe audio của sách.
| Tiếng Hàn | Nghĩa | |
|---|---|---|
| Người dẫn chương trình | 안녕하십니까. | Xin chào quý vị. |
| Người dẫn chương trình | 2021년 한마음 걷기 축제에 와 주신 여러분 반갑습니다. | Rất vui được gặp quý vị đã đến với Lễ hội đi bộ Hanmaeum năm 2021. |
| Người dẫn chương trình | 올해도 많은 프로그램을 준비했거든요. | Năm nay chúng tôi cũng đã chuẩn bị rất nhiều chương trình. |
| Người dẫn chương trình | 먼저 여러분도 잘 아시는 뮤지컬 배우와 아이돌 그룹의 공연이 있을 예정입니다. | Trước tiên, sẽ có màn biểu diễn của các diễn viên nhạc kịch và nhóm nhạc thần tượng mà quý vị đều biết. |
| Người dẫn chương trình | 오른쪽에서는 무료 진료와 건강 상담을 받을 수도 있고요, 왼쪽에서는 여러 나라의 전통 의상을 체험할 수도 있습니다. | Ở bên phải, quý vị có thể được khám bệnh miễn phí và tư vấn sức khoẻ, còn ở bên trái, quý vị có thể trải nghiệm trang phục truyền thống của nhiều nước. |
| Người dẫn chương trình | 그리고 걷기 축제에 참여하신 모든 분들께 기념품도 드립니다. | Và chúng tôi còn tặng quà lưu niệm cho tất cả những ai tham gia lễ hội đi bộ. |
| Người dẫn chương trình | 자, 그럼 다 같이 준비 운동을 한 다음에 걸어가 볼까요? | Nào, bây giờ tất cả chúng ta cùng khởi động rồi bắt đầu đi bộ nhé? |
- 올해도 많은 프로그램을 준비했거든요: người dẫn nói thêm cho khán giả biết – năm nay cũng chuẩn bị nhiều chương trình đấy.
- 세계인의 날 là ngày 20/5 hằng năm, ngày người nhập cư và người Hàn cùng hiểu nhau, có nhiều sự kiện như lễ hội này.
Thử ngay
Chọn đáp án, máy chấm ngay và giải thích. Chọn xong, đọc to cả câu.
- 이력서를 쓰고 있어요. 게시판에서 채용 공고를 ___. – Tôi đang viết hồ sơ xin việc. Tôi thấy thông báo tuyển dụng trên bảng tin mà. (봤거든요 / 봤어서 / 봐거든요)
- 이 우산을 가지고 가세요. 저는 다른 우산이 ___. – Bạn cầm cái ô này đi. Tôi có ô khác mà. (있는거든요 / 있거든요 / 있은거든요)
- 오늘 라흐만 씨가 회사에 못 와요. 부모님이 한국에 ___. – Hôm nay Rahman không đến công ty được. Bố mẹ anh ấy sang Hàn mà. (오시는거든요 / 오셔거든요 / 오시거든요)
- 저는 매운 음식을 잘 못 먹어요. 고향 음식이 안 ___. – Tôi ăn cay không giỏi. Món ăn quê tôi không cay mà. (맵거든요 / 매운거든요 / 매워거든요)
- 동생은 아직 일을 안 해요. 대학생___. – Em tôi chưa đi làm. Nó là sinh viên mà. (거든요 / 이거든요 / 인거든요)
- Bạn hỏi: 왜 계단으로 올라가요? Bạn trả lời "Hôm nay có kiểm tra thang máy mà": (오늘 엘리베이터 점검이 있은거든요. / 오늘 엘리베이터 점검이 있는거든요. / 오늘 엘리베이터 점검이 있거든요.)
Xem đáp án
- 봤거든요 – Câu sau thêm lý do, đứng cuối câu → -거든요; đã thấy rồi nên chia quá khứ: 봤거든요 (봐거든요 sai: 거든요 không gắn sau dạng 봐). Trước -아서 không chia quá khứ (không nói 봤어서).
- 있거든요 – Bỏ 다 + 거든요: 있거든요. Không thêm 는 hay 은.
- 오시거든요 – Nói về bố mẹ dùng kính ngữ: 오시 + 거든요 = 오시거든요.
- 맵거든요 – 맵다 + 거든요 = 맵거든요. 거 bắt đầu bằng phụ âm nên ㅂ giữ nguyên.
- 이거든요 – Danh từ có patchim (대학생 – ㅇ) + 이거든요.
- 오늘 엘리베이터 점검이 있거든요. – Trả lời 왜? bằng một câu riêng, cuối câu là -거든요: 있다 → 있거든요.
Giờ nói một việc của bạn và thêm lý do: 저는 ___아요/어요. ___거든요.
Lỗi hay gặp
Thêm 는 / 은 trước 거든요. Chỉ bỏ 다 rồi gắn 거든요.
- ❌ 이 식당에 자주 와요. 음식이 맛있는거든요.
- ✅ 이 식당에 자주 와요. 음식이 맛있거든요.
Quên chia quá khứ. Lý do là việc đã xảy ra thì dùng -았/었거든요.
- ❌ 오늘 많이 피곤해요. 어제 늦게 자거든요.
- ✅ 오늘 많이 피곤해요. 어제 늦게 잤거든요.
Tóm tắt
- V/A-거든요 = "… mà": câu sau nói thêm lý do người nghe chưa biết.
- Bỏ 다 + 거든요: 먹거든요, 크거든요, 있거든요; đã xảy ra: 왔거든요.
- Kính ngữ 오시거든요; danh từ: 학생이거든요, 친구거든요.
- -아서 / -(으)니까 / -기 때문에 nối vế, lý do trước; -거든요 tách câu, lý do sau.
- -거든요 là văn nói, không dùng khi người nghe đã biết lý do.