VieTopik
Tiếng HànTiếng AnhIT
  • Cá nhân
Tải app
© 2026 VieTopikChính sách bảo mậtĐiều khoản sử dụngPrivacy PolicyTerms of Service
  • Trang chủ
  • Thư viện
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Cá nhân
Tiếng Hàn KIIP 2 – Sơ cấp 2Bài 7 – 집들이니까 세제나 휴지를 가져갈게요
Bài 14/36
8 phút

Vì … nên … – V/A-(으)니까

Roadmap bài 7Học buổi này trong game
Nội dung bài · 8 mục
  1. 1.Từ vựng
  2. 2.Ngữ pháp
  3. 3.-(으)니까 hay -아서/어서
  4. 4.Đến thăm nhà người Hàn
  5. 5.Hội thoại
  6. 6.Thử ngay
  7. 7.Lỗi hay gặp
  8. 8.Tóm tắt

Đi tân gia hay đến thăm văn phòng, bạn cần biết phép lịch sự của người Hàn và chọn quà cho hợp. Bài này dạy đuôi -(으)니까 để nói lý do rồi khuyên, rủ, nhờ, và cách phân biệt với -아서/어서. Học xong, bạn nói được "Trời mưa nên mang ô đi nhé".

Từ vựng

Tiếng Hàn Nghĩa
방문하다 đến thăm (nhà, văn phòng)
미리 연락하다 liên lạc trước
약속 시간을 정하다 định giờ hẹn
늦지 않게 도착하다 đến nơi không muộn, đến đúng giờ
노크를 하다 gõ cửa
초인종을 누르다 bấm chuông cửa
인사를 나누다 chào hỏi nhau
명함을 건네다 đưa danh thiếp
빈손으로 가다 đi tay không (không mang quà)
회의 cuộc họp
미끄럽다 trơn (đường, sàn)
조심하다 cẩn thận
선물하다 tặng (quà)
녹차 trà xanh
생활용품 đồ dùng sinh hoạt
거품 bọt
부자 người giàu
잘 풀리다 (mọi việc) suôn sẻ, trôi chảy

Ngữ pháp

👉 V/A-(으)니까: "vì … nên …", nêu lý do cho điều nói ở vế sau.

Bỏ 다, rồi nhìn chữ cuối của gốc:

Gốc Gắn Ví dụ
có patchim 으니까 먹다 → 먹으니까, 있다 → 있으니까
không có patchim 니까 오다 → 오니까, 바쁘다 → 바쁘니까
patchim ㄹ ㄹ rơi + 니까 힘들다 → 힘드니까, 만들다 → 만드니까
bất quy tắc ㅂ ㅂ → 우 + 니까 덥다 → 더우니까, 미끄럽다 → 미끄러우니까
bất quy tắc ㄷ ㄷ → ㄹ + 으니까 듣다 → 들으니까
danh từ 이니까 / 니까 시험이니까, 집들이니까

Quá khứ đặt trước -(으)니까 được: 했으니까, 왔으니까.

  • 내일 중요한 회의가 있으니까 늦지 마세요. – Mai có cuộc họp quan trọng nên đừng đến muộn nhé.
  • 밖에 비가 오니까 우산을 쓰세요. – Ngoài trời đang mưa nên che ô vào nhé.
  • 날씨가 좋으니까 산책하러 나갈까요? – Trời đẹp nên mình ra ngoài đi dạo nhé?
  • 고천 씨는 녹차를 좋아하니까 녹차를 선물할까요? – Chị Go Cheon thích trà xanh nên mình tặng trà xanh nhé?

-(으)니까 hay -아서/어서

Cả hai đều nói lý do. Câu kể bình thường thì dùng được cả hai: 비가 와서 집에 있어요 / 비가 오니까 집에 있어요. Khác nhau ở vế sau:

Vế sau -(으)니까 -아서/어서 (KIIP 1 bài 16)
khuyên, nhờ: -(으)세요, -지 마세요 ✔ 비가 오니까 우산을 쓰세요 theo chuẩn không dùng
rủ: -(으)ㄹ까요?, -(으)ㄹ래요?, -(으)ㅂ시다 ✔ 더우니까 이따가 갑시다 theo chuẩn không dùng
xin lỗi, cảm ơn thường không dùng ✔ 늦어서 죄송해요
quá khứ trước đuôi ✔ 늦었으니까 không: 늦어서

Đến thăm nhà người Hàn

Theo sách: trước khi đến thì 미리 연락하다 và 약속 시간을 정하다, rồi đến đúng giờ. Đến nơi thì gõ cửa hoặc bấm chuông. Ở văn phòng, hai bên 인사를 나누다 và 명함을 건네다.

Quà tân gia hay gặp là 휴지 và 세제 (생활용품). 휴지 mang ý chúc mọi việc 잘 풀리다, như cuộn giấy gỡ ra trơn tru. 세제 mang ý chúc tiền nhiều như 거품, thành 부자.

Hội thoại

Huyền và chồng là Min-su bàn chọn quà tân gia (sách KIIP 2, tr.78, bài nghe; lời thoại tr.216). Bấm một câu để nghe audio của sách.

Tiếng HànNghĩa
Huyền슬기 아빠, 고천 씨가 이사를 해서 집들이에 우리 가족을 초대했어요. 같이 갈 수 있지요?Bố Seulgi ơi, chị Go Cheon chuyển nhà nên đã mời gia đình mình đến tiệc tân gia. Anh đi cùng được chứ?
Min-su그럼요, 그럼 이따가 집들이 선물을 사러 갈래요?Tất nhiên rồi, vậy lát nữa mình đi mua quà tân gia nhé?
Huyền그래요. 고천 씨는 녹차를 좋아하니까 녹차를 선물할까요?Vâng, được. Chị Go Cheon thích trà xanh, hay mình tặng trà xanh nhé?
Min-su녹차도 괜찮지만 세제나 휴지는 어때요? 집들이 선물로 보통 세제나 휴지를 많이 해요.Trà xanh cũng được, nhưng nước giặt hoặc giấy vệ sinh thì sao? Quà tân gia thường hay tặng nước giặt hoặc giấy vệ sinh.
Huyền그래요? 그럼 그걸로 해요.Vậy à? Vậy mình tặng cái đó đi.
  • 녹차를 좋아하니까 녹차를 선물할까요?: vế sau là lời rủ -(으)ㄹ까요?, nên dùng -니까.
  • 이사를 해서 … 초대했어요: câu kể bình thường, dùng -아서 được. 괜찮지만 đọc [괜찬치만].

Thử ngay

Chọn đáp án, máy chấm ngay và giải thích. Chọn xong, đọc to cả câu.

  1. 비가 와서 길이 ___ 천천히 걸으세요. – Mưa nên đường trơn, đi chậm thôi nhé. (미끄러우니까 / 미끄럽으니까 / 미끄러워서)
  2. 오늘은 ___ 내일 만날래요? – Hôm nay tôi bận, mai mình gặp nhé? (바쁘니까 / 바빠서 / 바쁘으니까)
  3. 고천 씨가 이사를 ___ 집들이 선물을 살까요? – Chị Go Cheon chuyển nhà rồi, mình mua quà tân gia nhé? (했으니까 / 해서 / 했어서)
  4. 지금 밖이 많이 ___ 두꺼운 옷을 입으세요. – Bên ngoài đang rất lạnh nên mặc áo dày vào nhé. (춥으니까 / 추우니까 / 추워서)
  5. 길이 많이 막혔어요. ___ 죄송해요. – Đường tắc quá. Xin lỗi vì tôi đến muộn. (늦어서 / 늦으니까 / 늦었으니까)
  6. Bạn rủ đồng nghiệp: "Quán đó ngon, trưa nay mình ăn ở đó nhé?" (그 식당이 맛있으니까 거기에서 점심을 먹을래요? / 그 식당이 맛있어서 거기에서 점심을 먹을래요? / 그 식당이 맛있니까 거기에서 점심을 먹을래요?)
Xem đáp án
  1. 미끄러우니까 – 미끄럽다 bất quy tắc ㅂ → 미끄러우니까. Vế sau là lời khuyên -(으)세요 nên theo chuẩn không dùng -어서.
  2. 바쁘니까 – Vế sau là lời rủ -(으)ㄹ래요? → -(으)니까. 바쁘다: gốc không có patchim → 바쁘니까.
  3. 했으니까 – Vế sau là lời rủ -(으)ㄹ까요? → -(으)니까; quá khứ đặt trước -(으)니까 được: 했으니까. Trước -어서 thì không chia quá khứ.
  4. 추우니까 – 춥다 bất quy tắc ㅂ → 추우니까. Vế sau là lời khuyên nên không dùng 추워서.
  5. 늦어서 – Xin lỗi, cảm ơn thì thường dùng -아서/어서: 늦어서 죄송해요. Người Hàn không nói 늦으니까 / 늦었으니까 죄송해요.
  6. 그 식당이 맛있으니까 거기에서 점심을 먹을래요? – Lời rủ -(으)ㄹ래요? → -(으)니까. 맛있다 có patchim → 맛있으니까.

Giờ khuyên một người bạn: ___(으)니까 ___(으)세요.

Lỗi hay gặp

Nối lý do với lời khuyên bằng -아서. Vế sau là -(으)세요, -(으)ㄹ까요? thì dùng -(으)니까.

  • ❌ 비가 와서 우산을 가져가세요.
  • ✅ 비가 오니까 우산을 가져가세요.

Giữ ㄹ trước 니까. Gốc có patchim ㄹ thì ㄹ rơi.

  • ❌ 힘들으니까 좀 쉴까요?
  • ✅ 힘드니까 좀 쉴까요?

Tóm tắt

  • V/A-(으)니까 = vì … nên …: lý do ở vế trước.
  • Có patchim + 으니까, không có patchim + 니까; ㄹ rơi (힘드니까); ★더우니까, 들으니까; danh từ + (이)니까.
  • Vế sau khuyên, nhờ, rủ → dùng -(으)니까, không dùng -아서.
  • Xin lỗi, cảm ơn → thường dùng -아서: 늦어서 죄송해요.
  • -(으)니까 đi sau quá khứ được: 했으니까.
Bạn đến nhà tôi nhé? – V-(으)ㄹ래요?Trước khi đăng ký – V-기 전에

Nội dung bài

  1. 1.Từ vựng
  2. 2.Ngữ pháp
  3. 3.-(으)니까 hay -아서/어서
  4. 4.Đến thăm nhà người Hàn
  5. 5.Hội thoại
  6. 6.Thử ngay
  7. 7.Lỗi hay gặp
  8. 8.Tóm tắt