Ra hiệu thuốc mua thuốc – V-아서/어서 (trình tự)
Nội dung bài · 8 mục
Ốm ở Hàn Quốc, bạn cần biết thuốc nào để hạ sốt, thuốc nào để dán, để bôi, và đọc được cách dùng trên bao thuốc. Bài này dạy tên thuốc và -아서/어서 để nói "làm A rồi làm B". Học xong, bạn nói được "Tôi ra hiệu thuốc mua thuốc tiêu hoá" và phân biệt nó với -아서 chỉ lý do đã học ở KIIP 1.
Từ vựng
| Tiếng Hàn | Nghĩa |
|---|---|
| 해열제 | thuốc hạ sốt |
| 두통약 | thuốc đau đầu |
| 감기약 | thuốc cảm |
| 소화제 | thuốc tiêu hoá |
| 진통제 | thuốc giảm đau |
| 파스 | miếng dán giảm đau |
| 밴드 | băng cá nhân |
| 붙이다 | dán |
| 연고 | thuốc mỡ |
| 소독약 | thuốc sát trùng |
| 바르다 | bôi, thoa |
| 소화가 안 되다 | khó tiêu, không tiêu |
| 죽 / 끓이다 | cháo / nấu (cho sôi), đun |
| 도시락 | cơm hộp |
| 배달시키다 | gọi giao (đồ ăn) tận nơi |
| 내려받다 | tải về |
| 어깨 | vai |
| 들다 | nhấc, cầm, xách (lên) |
| 식전 / 식후 | trước bữa ăn / sau bữa ăn |
| 처방전 | đơn thuốc |
| 휴일지킴이 약국 | hiệu thuốc trực ngày nghỉ |
Ngữ pháp
➡️ V-아서/어서 (trình tự): "… rồi …", làm việc trước rồi làm việc sau, và việc sau gắn với việc trước (làm ở chính chỗ đó, với chính vật hay người đó).
Chia như -아요/어요: lấy dạng -아요/어요, đổi 요 thành 서.
| Gốc | -아요/어요 | -아서/어서 |
|---|---|---|
| 가다 | 가요 | 가서 |
| 오다 | 와요 | 와서 |
| 앉다 | 앉아요 | 앉아서 |
| 만들다 | 만들어요 | 만들어서 |
| 끓이다 | 끓여요 | 끓여서 |
| 요리하다 | 요리해요 | 요리해서 |
| 듣다 | 들어요 | 들어서 |
- 약국에 가서 소화제를 사 올게요. – Để tôi ra hiệu thuốc mua thuốc tiêu hoá về. (mua ở chính hiệu thuốc đó)
- 편의점에서 도시락을 사서 먹었어요. – Tôi mua cơm hộp ở cửa hàng tiện lợi rồi ăn. (ăn chính hộp cơm đó)
- 지난 주말에 친구를 만나서 같이 영화를 봤어요. – Cuối tuần trước tôi gặp bạn rồi cùng xem phim. (xem với chính người bạn đó)
- 죽을 끓여서 드세요. – Chị nấu cháo mà ăn nhé.
Không chia quá khứ trước -아서/어서. Quá khứ chỉ đặt ở cuối câu: 사서 먹었어요, không nói 샀어서.
Trình tự hay lý do
KIIP 1 bài 16 đã học -아서/어서 chỉ lý do. Hai cách cùng hình thức, khác nghĩa:
| Trình tự (bài này) | Lý do (KIIP 1 bài 16) | |
|---|---|---|
| nghĩa | … rồi … | … nên … |
| từ đứng trước | động từ | động từ, tính từ |
| ví dụ | 약국에 가서 파스를 샀어요. – Tôi đến hiệu thuốc rồi mua miếng dán. | 어깨가 아파서 파스를 붙였어요. – Vai đau nên tôi dán miếng giảm đau. |
-아서 trình tự thường có hai vế cùng một người làm, và vế sau dùng được lời khuyên -(으)세요: 집에 가서 푹 쉬세요. -아서 lý do thì không đi với -(으)세요.
-아서 hay -고
-고 (KIIP 1 bài 12) kể hai việc nối nhau nhưng không gắn với nhau: 아침을 먹고 회사에 가요 (ăn sáng, xong đi làm). Khi đi đến một chỗ rồi làm việc ở chỗ đó (가다, 오다), hay ngồi xuống, gặp ai rồi làm việc tiếp theo (앉다, 만나다), dùng -아서: 회사에 가서 일해요.
Hội thoại
Jamshid ra hiệu thuốc mua miếng dán giảm đau (sách KIIP 2, tr.58, bài nghe). Bấm một câu để nghe audio của sách.
| Tiếng Hàn | Nghĩa | |
|---|---|---|
| Jamshid | 파스 좀 주세요. | Cho tôi miếng dán giảm đau. |
| Dược sĩ | 어디에 붙이실 거예요? | Anh định dán ở đâu ạ? |
| Jamshid | 어깨하고 허리요. 어제 무거운 걸 들었어요. | Vai và lưng ạ. Hôm qua tôi bê đồ nặng. |
| Dược sĩ | 어떻게 아프세요? 팔 들 수 있어요? | Anh đau thế nào ạ? Anh giơ tay lên được không? |
| Jamshid | 네, 그런데 들면 좀 아파요. | Được ạ, nhưng giơ lên thì hơi đau. |
| Dược sĩ | 이거 붙여 보세요. | Anh dán thử cái này xem. |
- 파스, 밴드 thì 붙이다 (dán); 연고, 소독약 thì 바르다 (bôi): 어디에 붙이실 거예요? = Anh định dán ở đâu ạ?
- Trên bao thuốc: 1일 2회 = ngày 2 lần, 식후 30분 = 30 phút sau khi ăn. Ngày nghỉ cần thuốc thì tìm 휴일지킴이 약국.
Thử ngay
Chọn đáp án, máy chấm ngay và giải thích. Chọn xong, đọc to cả câu.
- 여기에 ___ 잠깐만 기다리세요. – Mời ngồi đây đợi một chút. (앉아서 / 앉어서 / 앉았어서)
- 집에서 김밥을 ___ 공원에서 먹었어요. – Tôi làm kimbap ở nhà rồi ăn ở công viên. (만들아서 / 만들어서 / 만들었어서)
- 손을 다쳐서 연고를 ___. – Tay bị thương nên tôi bôi thuốc mỡ. (붙였어요 / 들었어요 / 발랐어요)
- 한국 드라마를 ___ 봐요. – Tôi tải phim Hàn về rồi xem. (내려받아서 / 내려받어서 / 내려받았어서)
- 가: 왜 파스를 붙였어요? 나: 어깨가 ___ 붙였어요. – – Sao anh dán miếng giảm đau? – Vai đau nên tôi dán. (아프면 / 아팠어서 / 아파서)
- Bạn khuyên người bị sốt: "Về nhà rồi nghỉ ngơi cho khoẻ." (집에 갔어서 푹 쉬세요. / 집에 가서 푹 쉬세요. / 집에 가아서 푹 쉬세요.)
Xem đáp án
- 앉아서 – Ngồi xuống rồi đợi ở chính chỗ đó → 앉다: nguyên âm ㅏ + 아서 = 앉아서.
- 만들어서 – Làm rồi ăn chính món đó → 만들다 → 만들어요 → 만들어서. Quá khứ đã có ở cuối câu (먹었어요).
- 발랐어요 – 연고 thì bôi: 바르다 → 발라요 → 발랐어요. 붙이다 dùng cho 파스, 밴드.
- 내려받아서 – Tải về rồi xem chính phim đó → 받: nguyên âm ㅏ + 아서 = 내려받아서.
- 아파서 – 아프다 là tính từ, đây là lý do (KIIP 1 bài 16): 아파서. -(으)면 là "nếu", không hợp với chuyện đã xảy ra.
- 집에 가서 푹 쉬세요. – Về nhà rồi nghỉ ở đó → 가서. Không chia quá khứ trước -아서; 가 + 아서 gộp thành 가서.
Giờ nói về bạn: 저는 아침에 일어나서 ___. 주말에는 친구를 만나서 ___.
Lỗi hay gặp
Chia quá khứ trước -아서/어서. Quá khứ chỉ ở cuối câu.
- ❌ 편의점에서 도시락을 샀어서 먹었어요.
- ✅ 편의점에서 도시락을 사서 먹었어요.
Dùng -고 khi việc sau làm ở chỗ vừa đến. Theo chuẩn của sách, đến chỗ nào rồi làm việc ở đó thì dùng -아서.
- ❌ 약국에 가고 감기약을 샀어요.
- ✅ 약국에 가서 감기약을 샀어요.
Tóm tắt
- V-아서/어서 (trình tự) = … rồi …: việc sau gắn với việc trước (cùng chỗ, cùng vật, cùng người).
- Chia như -아요/어요: 가서, 와서, 앉아서, 만들어서, 끓여서, 요리해서, 들어서.
- Không chia quá khứ trước -아서: 사서 먹었어요.
- Trình tự đi với động từ, sau đó dùng được -(으)세요; lý do (KIIP 1) đi cả tính từ: 아파서.
- 파스, 밴드 → 붙이다; 연고, 소독약 → 바르다.