Vì … nên … (văn nói) – V/A-아/어 가지고
Nội dung bài · 8 mục
Ra quầy đổi hàng hay gọi trung tâm chăm sóc khách hàng, bạn cần nói lý do cho tự nhiên. Bài này dạy V/A-아/어 가지고, cách nói lý do hay dùng khi nói chuyện, cùng từ vựng về mua sắm trên mạng và quy định đổi trả. Học xong, bạn nói được "Cỡ hơi nhỏ nên tôi muốn đổi ạ".
Từ vựng
| Tiếng Hàn | Nghĩa |
|---|---|
| 인터넷 쇼핑 | mua sắm trên mạng |
| 택배비 | phí chuyển phát, tiền ship |
| 회사의 실수 | lỗi của công ty (bên bán) |
| 추천하다 | giới thiệu, gợi ý |
| 만족하다 | hài lòng |
| 구입하다 | mua (trang trọng) |
| 개봉하다 / 미개봉 | mở (hộp, bao bì) / chưa mở hộp |
| 훼손하다 | làm hỏng, làm hư |
| 불량 제품 / 정상 제품 | hàng lỗi / hàng bình thường |
| 불가능 | không thể, không được |
| 세일 상품 | hàng giảm giá |
| 신선식품 / 냉동식품 | thực phẩm tươi sống / đông lạnh |
| 증정품 | quà tặng kèm |
| 소화제 | thuốc tiêu hoá |
| 회식 | liên hoan công ty |
| 지갑을 잃어버리다 | làm mất ví |
Ngữ pháp
🗣️ V/A-아/어 가지고: cách nối hai vế hay dùng khi nói chuyện, nghĩa "vì … nên …" hoặc "làm … rồi (dùng kết quả đó) …".
Chia giống hệt -아서/어서:
| Gốc | Gắn | Ví dụ |
|---|---|---|
| nguyên âm ㅏ, ㅗ | 아 가지고 | 작다 → 작아 가지고, 오다 → 와 가지고, 자다 → 자 가지고 |
| nguyên âm khác | 어 가지고 | 먹다 → 먹어 가지고, 없다 → 없어 가지고, 떨어지다 → 떨어져 가지고 |
| 하다 | 해 가지고 | 환불하다 → 환불해 가지고 |
| ★ bất quy tắc | như -아서 | 예쁘다 → 예뻐 가지고, 어렵다 → 어려워 가지고 |
- 가: 왜 지난주 회식에 안 왔어요? 나: 고향 친구가 와 가지고 집에 일찍 갔어요. – Sao tuần trước bạn không đến liên hoan công ty? – Bạn ở quê sang nên tôi về nhà sớm.
- 어제 잠을 못 자 가지고 아주 피곤해요. – Hôm qua tôi không ngủ được nên mệt lắm.
- 사이즈가 좀 작아 가지고 큰 사이즈로 교환하려고요. – Cỡ hơi nhỏ nên tôi muốn đổi sang cỡ to.
Nghĩa thứ hai giống -아서 chỉ trình tự (KIIP 2 bài 5): 돈을 모아 가지고 차를 샀어요 – gom tiền rồi mua xe. Theo chuẩn, quá khứ đặt ở cuối câu, không gắn trước 가지고: 많이 먹어 가지고 소화제를 먹었어요.
Khác gì -아서/어서 (vì … nên)
-아서/어서 (KIIP 1 bài 16) cùng nghĩa, cùng cách chia, dùng được cả khi nói lẫn khi viết. -아/어 가지고 nghe tự nhiên khi nói chuyện nhưng không hợp bài viết, đơn từ trang trọng; khi đó dùng -아서 hoặc -기 때문에. Như -아서, vế sau thường không phải lời khuyên, lời rủ; khi đó dùng -(으)니까 (KIIP 2 bài 7).
Đừng nhầm với 가지고 오다 (mang theo): 영수증은 가지고 오셨지요? – quý khách có mang hoá đơn đến không ạ?
Mua sắm trên mạng và quy định đổi trả
Trong hội thoại sách, Ramin nói: muốn đổi hay trả thì liên hệ trung tâm chăm sóc khách hàng; lỗi của công ty thì miễn phí, còn đổi trả vì không ưng thì phải trả 택배비. Bài đọc của sách (tr.55–56) là quy định của một cửa hàng, có các ý như: 불량 제품 được đổi, trả; mở hộp hay làm hỏng bao bì thì không đổi, trả được.
Hội thoại
Yi Ling hỏi Ramin chuyện mua sắm trên mạng (sách KIIP 3, tr.54, bài nghe). Bấm một câu để nghe audio của sách.
| Tiếng Hàn | Nghĩa | |
|---|---|---|
| Yi Ling | 라민 씨, 라민 씨는 쇼핑을 어디에서 자주 해요? | Anh Ramin, anh hay mua sắm ở đâu? |
| Ramin | 저는 인터넷 쇼핑을 자주 하는 편이에요. | Tôi thường hay mua sắm trên mạng. |
| Yi Ling | 그래요? 인터넷으로 쇼핑을 하면 교환이나 환불이 어렵지 않아요? | Vậy à? Mua sắm qua mạng thì đổi hàng hay hoàn tiền không khó sao? |
| Ramin | 아니요. 전혀 어렵지 않아요. 물건을 받고 교환이나 환불을 하고 싶으면 고객 센터에 연락해서 신청하면 돼요. | Không đâu. Không khó chút nào. Nhận hàng rồi nếu muốn đổi hoặc hoàn tiền thì liên hệ trung tâm chăm sóc khách hàng để yêu cầu là được. |
| Yi Ling | 비용은 무료예요? | Chi phí thì miễn phí à? |
| Ramin | 음……. 모두 무료는 아니에요. 회사의 실수일 경우는 무료이지만 마음에 들지 않아서 교환이나 환불을 할 경우에는 택배비를 내야 해요. | Ừm… Không phải lúc nào cũng miễn phí. Nếu là lỗi của công ty thì miễn phí, nhưng nếu đổi hoặc hoàn tiền vì không vừa ý thì phải trả phí giao hàng. |
| Yi Ling | 그렇군요. 인터넷 쇼핑으로 물건을 사면 교환이나 환불을 못 받을 것 같아서 걱정이 됐거든요. | Ra vậy. Tôi cứ lo mua hàng trên mạng thì sẽ không được đổi hay hoàn tiền. |
| Ramin | 이번에 제가 추천하는 사이트에서 한번 쇼핑해 보세요. 아주 만족할 거예요. | Lần này chị thử mua sắm ở trang web tôi giới thiệu xem. Chị sẽ rất hài lòng đấy. |
- 신청하면 돼요: -(으)면 되다 của bài 1 – cứ đăng ký là được.
- 자주 하는 편이에요: -는 편이다 (KIIP 2 bài 12) – thuộc dạng hay mua sắm trên mạng.
Thử ngay
Chọn đáp án, máy chấm ngay và giải thích. Chọn xong, đọc to cả câu.
- 셔츠에 얼룩이 ___ 환불하려고요. – Áo sơ mi có vết bẩn nên tôi định trả lấy tiền. (있어 가지고 / 있아 가지고 / 있 가지고)
- 늦잠을 ___ 수업에 못 갔어요. – Tôi ngủ quên nên không đi học được. (자서 가지고 / 자 가지고 / 자아 가지고)
- 립스틱 색깔이 너무 ___ 또 샀어요. – Màu son đẹp quá nên tôi lại mua. (예쁘어 가지고 / 예쁘 가지고 / 예뻐 가지고)
- 맞는 사이즈가 ___ 그냥 왔어요. – Không có cỡ vừa nên tôi về luôn. (없어 가지고 / 없아 가지고 / 없는 가지고)
- 아침에 김밥을 ___ 공원에 갔어요. – Sáng nay tôi làm kimbap rồi mang ra công viên. (만들 가지고 / 만들아 가지고 / 만들어 가지고)
- Bạn nói ở quầy: "Áo rộng quá nên tôi muốn đổi sang cỡ nhỏ ạ." (옷이 너무 크어 가지고 작은 사이즈로 교환하고 싶어요. / 옷이 너무 커 가지고 작은 사이즈로 교환하고 싶어요. / 옷이 너무 컸 가지고 작은 사이즈로 교환하고 싶어요.)
Xem đáp án
- 있어 가지고 – 있다: nguyên âm ㅣ → 어 가지고: 있어 가지고.
- 자 가지고 – 자다: ㅏ + 아 gộp thành 자 → 자 가지고.
- 예뻐 가지고 – 예쁘다: ㅡ rơi + 어 → 예뻐 가지고 (như 예뻐서).
- 없어 가지고 – 없다: nguyên âm ㅓ → 어 가지고: 없어 가지고.
- 만들어 가지고 – Trình tự: làm A rồi dùng kết quả đó. 만들다: nguyên âm ㅡ → 어 가지고.
- 옷이 너무 커 가지고 작은 사이즈로 교환하고 싶어요. – 크다: ㅡ rơi + 어 → 커 가지고 (như 커서).
Giờ nói về bạn: 지난번에 산 ___이/가 ___아/어 가지고 교환했어요.
Lỗi hay gặp
Dùng -아/어 가지고 trong bài viết trang trọng. Viết đơn, viết bài thì dùng -아서 hoặc -기 때문에.
- ❌ (bài viết) 바지가 작아 가지고 매장에서 교환했습니다.
- ✅ (bài viết) 바지가 작아서 매장에서 교환했습니다.
Gắn quá khứ trước 가지고. Theo chuẩn, quá khứ để ở cuối câu.
- ❌ 지갑을 잃어버렸어 가지고 속상했어요.
- ✅ 지갑을 잃어버려 가지고 속상했어요.
Tóm tắt
- V/A-아/어 가지고 = vì … nên … (văn nói); hoặc làm A rồi dùng kết quả cho B.
- Chia như -아서/어서: 작아 가지고, 먹어 가지고, 환불해 가지고.
- Theo chuẩn, quá khứ để cuối câu; vế sau thường không là lời khuyên, lời rủ.
- Bài viết trang trọng: dùng -아서 hoặc -기 때문에.
- 가지고 오다 = mang theo, không phải ngữ pháp này.