Dù … vẫn … – V/A-아/어도
Nội dung bài · 8 mục
Nói chuyện ngày lễ với người Hàn, bạn sẽ nghe "아무리 바빠도 명절에는 고향에 가요" rất nhiều. Bài này dạy V/A-아/어도 ("dù … vẫn …"), phân biệt với -아/어도 되다 và -지만, cùng các ngày lễ truyền thống, món ăn và phong tục. Học xong, bạn kể được ngày lễ của Hàn và nói được việc mình vẫn làm dù bận, dù mệt.
Từ vựng
| Tiếng Hàn | Nghĩa |
|---|---|
| 설날 | Tết Nguyên đán (mùng 1 tháng Giêng âm lịch) |
| 정월 대보름 | rằm tháng Giêng |
| 추석 | Tết Trung thu (rằm tháng Tám âm lịch) |
| 동지 | Đông chí |
| 음력 / 양력 | âm lịch / dương lịch |
| 떡국 | canh bánh gạo (món ngày Tết) |
| 부럼 | các loại hạt cắn ngày rằm tháng Giêng |
| 송편 | songpyeon – bánh gạo Trung thu |
| 팥죽 | cháo đậu đỏ (ăn ngày Đông chí) |
| 피부병 | bệnh ngoài da |
| 나쁜 기운을 쫓다 | xua đuổi khí xấu |
| 풍습 | phong tục |
| 윷놀이 | trò yut (tung bốn que gỗ) |
| 보름달 | trăng rằm |
| 소원을 빌다 | cầu ước |
| 차례를 지내다 | cúng tổ tiên (sáng ngày lễ) |
| 부모님을 뵈러 가다 | đi thăm bố mẹ (kính ngữ) |
| 연휴 | kỳ nghỉ dài (mấy ngày lễ liền nhau) |
Ngữ pháp
💪 V/A-아/어도: "dù … vẫn …", vế sau vẫn xảy ra, không bị vế trước làm thay đổi.
Chia giống -아/어요:
| Gốc | Gắn | Ví dụ |
|---|---|---|
| nguyên âm ㅏ, ㅗ | 아도 | 작다 → 작아도, 가다 → 가도, 바쁘다 → 바빠도 |
| nguyên âm khác | 어도 | 먹다 → 먹어도, 없다 → 없어도, 힘들다 → 힘들어도 |
| 하다 | 해도 | 공부하다 → 공부해도, 피곤하다 → 피곤해도 |
| ★ bất quy tắc | 춥다 → 추워도, 어렵다 → 어려워도, 듣다 → 들어도 |
- 가: 공부 때문에 바쁜데 이번 추석 때 고향에 가요? 나: 그럼요. 아무리 바빠도 명절에는 꼭 고향에 가요. – Bận học thế mà Trung thu này bạn có về quê không? – Có chứ. Dù bận đến mấy, dịp lễ tôi vẫn nhất định về quê.
- 가: 비가 오면 이번 행사가 취소됩니까? 나: 아닙니다. 비가 와도 행사는 진행됩니다. – Nếu mưa thì sự kiện lần này có bị huỷ không ạ? – Không. Dù mưa sự kiện vẫn diễn ra.
- 저는 아무리 피곤해도 매일 운동을 해요. – Dù mệt đến mấy ngày nào tôi cũng tập thể dục.
-아/어도 hay đi với 아무리 (dù … đến mấy): 아무리 추워도, 아무리 피곤해도. Có 아무리 thì vế đó dùng -아/어도, không dùng -아/어서 hay -(으)면. Vế sau thường có 꼭, 항상, 매일: 늦게 자도 6시에 꼭 일어나요.
-아/어도, -아/어도 되다 hay -지만
| Câu | Nghĩa |
|---|---|
| 사진을 찍어도 돼요? | xin phép: chụp ảnh được không? (-아/어도 되다, KIIP 2 bài 14) |
| 약을 먹어도 낫지 않아요. | uống thuốc rồi mà vẫn không khỏi (-아/어도 + một câu khác) |
| 비가 오지만 따뜻해요. | trời mưa nhưng ấm: hai sự thật trái nhau (-지만, KIIP 1 bài 10) |
| 비가 와도 행사는 진행됩니다. | dù mưa, sự kiện vẫn diễn ra |
Sau -아/어도 mà là 되다 / 괜찮다 thì đó là xin phép, cho phép. Bài này thì sau -아/어도 là một câu khác, nói việc vẫn xảy ra.
Ngày lễ, món ăn và phong tục
Theo sách (tr.156), các ngày lễ truyền thống của Hàn và món ăn của từng lễ:
| Ngày lễ | Ngày | Món ăn | Ý nghĩa, phong tục |
|---|---|---|---|
| 설날 | 음력 1월 1일 | 떡국 | ăn 떡국 thì thêm một tuổi |
| 정월 대보름 | 음력 1월 15일 | 부럼 | cầu cả năm không mắc 피부병 |
| 추석 | 음력 8월 15일 | 송편 | 햇곡식, 햇과일로 차례를 지내다; 보름달을 보며 소원을 빌다 |
| 동지 | 양력 12월 21일 (có năm 22일) | 팥죽 | màu đỏ (붉은색) của đậu xua 나쁜 기운 |
Ngày lễ, cả nhà và họ hàng tụ họp chơi 윷놀이; trẻ con chơi 연날리기 (thả diều), 제기차기 (đá cầu).
Hội thoại
Trưởng phòng và Angela nói chuyện sau kỳ nghỉ lễ (sách KIIP 3, tr.159). Bấm một câu để nghe audio của sách.
| Tiếng Hàn | Nghĩa | |
|---|---|---|
| Trưởng phòng | 안젤라 씨, 명절 잘 보냈어요? | Chị Angela, dịp lễ vừa rồi chị nghỉ vui chứ? |
| Angela | 네. 잘 보냈어요. 과장님도 연휴 동안 잘 지내셨어요? | Vâng. Tôi nghỉ vui ạ. Trưởng phòng nghỉ lễ có vui không ạ? |
| Trưởng phòng | 고향 부모님 댁에 다녀왔어요. 아무리 바빠도 명절에는 부모님을 뵈러 가니까요. 그런데 안젤라 씨, 설날에 떡국 먹었어요? | Tôi về quê thăm bố mẹ. Vì dù bận đến mấy thì dịp lễ tết cũng phải về thăm bố mẹ mà. À mà chị Angela, Tết Nguyên đán chị có ăn canh bánh gạo không? |
| Angela | 아니요. 설날에 떡국을 먹어야 해요? | Không ạ. Tết Nguyên đán phải ăn canh bánh gạo ạ? |
| Trưởng phòng | 그럼요. 안젤라 씨, 한국에서는 해가 바뀔 때 나이가 한 살 많아지잖아요. 그런데 한국 사람들은 설날에 떡국을 먹어야 나이가 한 살 더 많아진다고 생각하거든요. | Tất nhiên rồi. Chị Angela, ở Hàn Quốc cứ sang năm mới là thêm một tuổi mà. Mà người Hàn lại cho rằng phải ăn canh bánh gạo vào Tết Nguyên đán thì mới thêm một tuổi. |
| Angela | 그래요? 그래서 생일이 안 지났는데 한국 나이로는 한 살이 더 많은 거군요. 과장님 덕분에 한국 문화를 잘 알게 됐어요. | Vậy ạ? Thì ra vì thế mà dù chưa qua sinh nhật, tính theo tuổi Hàn tôi vẫn hơn một tuổi. Nhờ trưởng phòng mà tôi hiểu rõ hơn về văn hoá Hàn Quốc. |
- 아무리 바빠도 명절에는 부모님을 뵈러 가니까요: -아/어도 vừa học. 부모님 댁 = nhà bố mẹ (kính ngữ).
- 많아지잖아요 (-잖아요) và 먹어야 (-아/어야) có ngữ pháp bài 14; 알게 됐어요 buổi sau mới học. Giờ chỉ cần hiểu: người Hàn cho rằng ăn 떡국 ngày Tết thì thêm một tuổi.
Thử ngay
Chọn đáp án, máy chấm ngay và giải thích. Chọn xong, đọc to cả câu.
- 아무리 ___ 아침밥은 꼭 먹어요. – Dù bận đến mấy tôi vẫn nhất định ăn sáng. (바빠도 / 바빠서 / 바쁘면)
- 저는 아무리 ___ 소매가 짧은 옷이 좋아요. – Dù lạnh đến mấy tôi vẫn thích áo ngắn tay. (춥어도 / 추워도 / 추우도)
- 며칠 동안 약을 ___ 감기가 낫지 않아요. – Uống thuốc mấy ngày rồi mà vẫn không khỏi cảm. (먹아도 / 먹도 / 먹어도)
- 저는 늦게 ___ 6시에 꼭 일어나요. – Dù ngủ muộn tôi vẫn nhất định dậy lúc 6 giờ. (자도 / 자어도 / 자해도)
- 길이 많이 ___ 이번 추석에는 꼭 고향에 갈 거예요. – Dù đường tắc lắm, Trung thu này tôi vẫn nhất định về quê. (막히도 / 막혀도 / 막하도)
- Bạn muốn nói: "Dù mệt đến mấy, tan làm tôi vẫn chơi với con." (아무리 힘들어서 퇴근 후에 아이와 놀아 줘요. / 아무리 힘들어도 퇴근 후에 아이와 놀아 줘요. / 아무리 힘들면 퇴근 후에 아이와 놀아 줘요.)
Xem đáp án
- 바빠도 – Có 아무리 → -아/어도. 바쁘다: bỏ ㅡ, âm trước 바 có ㅏ → 바빠도.
- 추워도 – Bất quy tắc ㅂ: 춥다 → 추워 → 추워도.
- 먹어도 – 먹다: nguyên âm ㅓ → 어도: 먹어도.
- 자도 – 자다 + 아도 → gộp thành 자도.
- 막혀도 – 막히다: 히 + 어도 → 혀도: 막혀도.
- 아무리 힘들어도 퇴근 후에 아이와 놀아 줘요. – 아무리 đi với -아/어도, không đi với -아/어서 hay -(으)면. 힘들다 → 힘들어도.
Giờ nói về bạn: 저는 아무리 ___아도/어도 ___.
Lỗi hay gặp
Dùng -아/어서 sau 아무리. 바빠서 và 바빠도 dễ nhầm, nhưng 아무리 cần -아/어도.
- ❌ 아무리 바빠서 명절에는 고향에 가요.
- ✅ 아무리 바빠도 명절에는 고향에 가요.
Thêm 되다 khi muốn nói "dù … vẫn". -아/어도 되다 là xin phép, cho phép.
- ❌ 약을 먹어도 돼요 낫지 않아요.
- ✅ 약을 먹어도 낫지 않아요.
Tóm tắt
- V/A-아/어도 = dù … vẫn …: vế sau vẫn xảy ra.
- Chia như -아/어요: 작아도, 먹어도, 피곤해도, 추워도, 자도.
- Hay đi với 아무리; có 아무리 thì không dùng -아/어서, -(으)면.
- -아/어도 되다 = xin phép; -지만 = nhưng (hai sự thật trái nhau).
- 설날 – 떡국, 정월 대보름 – 부럼, 추석 – 송편, 동지 – 팥죽.