Cho, giúp ai làm – sai khiến ① (먹이다, 입히다, 태우다…)
Nội dung bài · 7 mục
Chăm con nhỏ, bạn nói suốt ngày "cho bé ăn", "mặc áo cho bé", "đi giày cho bé", "cho bé lên xe". Tiếng Hàn nói những việc này bằng động từ sai khiến. Bài này dạy sai khiến ① (-이/히/리/기/우/추-), cách đặt trợ từ, cách phân biệt với bị động của bài 6, cùng từ vựng về gia vị và sơ chế. Học xong, bạn kể được việc chăm con và nấu một món đơn giản.
Từ vựng
| Tiếng Hàn | Nghĩa |
|---|---|
| 고추장 / 간장 / 된장 | tương ớt / nước tương / tương đậu |
| 고춧가루 / 참기름 / 깨 | ớt bột / dầu mè / vừng |
| 식초 / 후추 | giấm / hạt tiêu |
| 당근을 씻다 | rửa cà rốt |
| 양파 껍질을 벗기다 | bóc vỏ hành tây |
| 감자를 칼로 썰다 | thái khoai tây bằng dao |
| 마늘을 다지다 | băm tỏi |
| 만두를 찌다 | hấp bánh mandu |
| 계란을 삶다 | luộc trứng |
| 밥을 볶다 | rang cơm (볶아요 đọc [보까요]) |
| 먹이다 | cho ăn, đút cho (ai) ăn |
| 입히다 | mặc (quần áo) cho (ai) |
| 신기다 | đi (giày, tất) cho (ai) |
| 태우다 | cho lên xe, chở |
| 씌우다 | đội (mũ) cho (ai) |
| 세탁소에 맡기다 | gửi (đồ) ở tiệm giặt |
| 야채죽 | cháo rau |
| 익다 | chín (thức ăn) |
Ngữ pháp
👶 Sai khiến (사동) ①: động từ mà chủ ngữ cho, giúp hoặc bắt người khác (hay con vật) làm một việc – "cho … ăn", "mặc cho …", "cho … lên xe".
Câu gốc 아이가 밥을 먹어요 (bé ăn cơm) → sai khiến 엄마가 아이에게 밥을 먹여요 (mẹ cho bé ăn cơm). Gốc động từ + -이- / -히- / -리- / -기- / -우- / -추-, học thuộc từng từ:
| Hậu tố | Ví dụ |
|---|---|
| -이- | 먹다 → 먹이다, 보다 → 보이다 (cho xem) |
| -히- | 입다 → 입히다, 읽다 → 읽히다, 앉다 → 앉히다 |
| -리- | 알다 → 알리다, 살다 → 살리다, 날다 → 날리다 |
| -기- | 신다 → 신기다, 맡다 → 맡기다, 씻다 → 씻기다 |
| -우- | 타다 → 태우다, ★ 쓰다 → 씌우다 (nguyên âm đổi) |
| -추- | 맞다 → 맞추다 |
Chia như động từ thường: 먹여요, 입혀요, 신겨요, 맡겨요, 태워요, 씌워요.
Trợ từ: người được cho làm + 에게 / 한테, vật + 을/를. Với 태우다, 앉히다 thì người được chở, được cho ngồi + 을/를 và chỗ + 에.
- 저는 채소로 볶음밥을 만들어서 아이한테 먹여요. – Tôi lấy rau làm cơm rang rồi cho con ăn.
- 날씨가 좀 추우니까 옷을 따뜻하게 입히세요. – Trời hơi lạnh nên mặc ấm cho bé nhé.
- 저는 아이를 자동차 뒷자리에 태워요. – Tôi cho con ngồi ở ghế sau xe ô tô.
- 겨울 코트 세탁은 세탁소에 맡기세요. – Áo khoác mùa đông thì mang gửi tiệm giặt nhé.
Sai khiến hay bị động: cùng hậu tố, khác nghĩa
Bị động (bài 6) cũng có -이/히/리/기-, nên có dạng trông y hệt nhau. Phải xem cả câu: ai làm, ai chịu, trợ từ nào.
| Dạng | Bị động (bài 6) | Sai khiến (hôm nay) |
|---|---|---|
| 보이다 | 창문 밖으로 산이 보여요. – thấy núi | 사진을 보여 주세요. – cho tôi xem ảnh |
| 읽히다 | 이 글씨는 잘 읽혀요. – chữ này dễ đọc | 선생님이 학생에게 책을 읽혀요. – cô cho học sinh đọc sách |
| 안기다 | 아기가 엄마에게 안겼어요. – bé được mẹ bế | 엄마가 아빠에게 아기를 안겨요. – mẹ trao bé cho bố bế |
Câu sai khiến thường có người làm ở chủ ngữ và một tân ngữ 을/를. Câu bị động thì cái chịu việc đứng ở chủ ngữ 이/가. Trong các từ học ở bài 6 và bài này, -우-, -추- chỉ có ở sai khiến.
Hội thoại
Go Cheon chỉ Huyền cách nấu cháo rau dễ tiêu (sách KIIP 3, tr.101). Bấm một câu để nghe audio của sách.
| Tiếng Hàn | Nghĩa | |
|---|---|---|
| Huyền | 제가 요즘 속이 좋지 않아 밥을 못 먹는데 어떤 음식을 만들어 먹으면 좋을까요? | Dạo này bụng tôi không được khoẻ nên không ăn cơm được, tôi nên nấu món gì để ăn thì tốt nhỉ? |
| Go Cheon | 소화가 잘 되는 야채죽은 어때요? 요리하기도 아주 쉬워요. | Cháo rau dễ tiêu thì thế nào? Nấu cũng rất dễ. |
| Huyền | 어떻게 만들어요? 좀 가르쳐 주세요. | Nấu thế nào ạ? Chị chỉ cho tôi với. |
| Go Cheon | 먼저 밥에 물을 넣고 끓인 다음 채소를 썰어 넣고 끓여요. | Trước tiên cho nước vào cơm rồi đun sôi, sau đó thái rau cho vào nấu tiếp. |
| Huyền | 얼마나요? | Nấu bao lâu ạ? |
| Go Cheon | 큰 채소가 익을 때까지 끓이면 돼요. 오래 걸리지 않아요. 간단해요. | Cứ nấu đến khi những miếng rau to chín là được. Không mất nhiều thời gian đâu. Đơn giản lắm. |
| Huyền | 우와! 생각보다 어렵지 않네요. 집에서 만들어 먹어야겠어요. | Ồ! Không khó như tôi nghĩ. Tôi phải tự nấu ở nhà ăn mới được. |
| Go Cheon | 그래요. 만들다가 모르는 게 있으면 언제든지 저한테 물어보세요. | Vâng. Trong lúc nấu có gì không biết thì cứ hỏi tôi bất cứ lúc nào nhé. |
- 큰 채소가 익을 때까지 끓이면 돼요: 익다 = chín; -(으)면 되다 của bài 1.
- 끓이다 (đun sôi) cũng là sai khiến – của 끓다 (sôi). Kiểu làm cho vật thay đổi này học ở buổi sau.
Thử ngay
Chọn đáp án, máy chấm ngay và giải thích. Chọn xong, đọc to cả câu.
- 아빠가 아기에게 이유식을 ___. – Bố cho bé ăn đồ ăn dặm. (먹여요 / 먹어요 / 먹겨요)
- 엄마가 아이한테 양말을 ___. – Mẹ đi tất cho bé. (신겨요 / 신어요 / 신혀요)
- 저는 아이___ 자동차 뒷자리에 태워요. – Tôi cho con ngồi ở ghế sau xe ô tô. (를 / 에게 / 가)
- 준비가 끝났어요! 엄마가 아기를 유모차에 ___. – Chuẩn bị xong rồi! Mẹ cho bé vào xe đẩy. (태워요 / 타요 / 태어요)
- 선생님이 학생들에게 한국어책을 ___. – Cô giáo cho học sinh đọc sách tiếng Hàn. (읽혀요 / 읽여요 / 읽려요)
- Trời lạnh, bạn mặc áo ấm cho con. Bạn nói: (아이한테 따뜻한 옷을 입혀요. / 아이한테 따뜻한 옷을 입겨요. / 아이한테 따뜻한 옷을 입여요.)
Xem đáp án
- 먹여요 – Bố làm cho bé ăn → 먹이다 → 먹여요. 먹어요 là tự mình ăn; 먹다 không ghép với -기-.
- 신겨요 – 신다 + 기 → 신기다 → 신겨요: đi cho người khác.
- 를 – 태우다: người được chở + 을/를, chỗ + 에. 아이 không có patchim → 를.
- 태워요 – 타다 → 태우다 → 태우 + 어요 = 태워요.
- 읽혀요 – 읽다 + 히 → 읽히다 → 읽혀요.
- 아이한테 따뜻한 옷을 입혀요. – Mặc cho người khác → 입다 + 히 → 입히다 → 입혀요. 입다 không ghép với -기-, -이-.
Giờ nói về bạn: 저는 아침에 ___한테 ___을/를 ___아요/어요.
Lỗi hay gặp
Dùng động từ gốc khi mình làm cho người khác. Mẹ cho bé ăn thì phải là sai khiến.
- ❌ 엄마가 아이한테 밥을 먹어요.
- ✅ 엄마가 아이한테 밥을 먹여요.
Dùng 에게 với 태우다. Người được chở là tân ngữ, chỗ ngồi + 에.
- ❌ 아빠가 아이에게 차에 태워요.
- ✅ 아빠가 아이를 차에 태워요.
Tóm tắt
- Sai khiến ①: chủ ngữ cho, giúp người khác làm – 먹이다, 입히다, 신기다, 태우다, 씌우다, 맡기다.
- Gốc động từ + 이 / 히 / 리 / 기 / 우 / 추, học thuộc từng từ.
- Người được cho làm + 에게 / 한테, vật + 을/를; 태우다: người + 을/를, chỗ + 에.
- Cùng dạng có thể là bị động hoặc sai khiến (보이다, 읽히다, 안기다): xem chủ ngữ và 을/를.