VieTopik
Tiếng HànTiếng AnhIT
  • Cá nhân
Tải app
© 2026 VieTopikChính sách bảo mậtĐiều khoản sử dụngPrivacy PolicyTerms of Service
  • Trang chủ
  • Thư viện
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Cá nhân
Tiếng Hàn KIIP 3 – Trung cấp 1Bài 1 – 대인 관계
Bài 1/32
8 phút

Vì … (và còn lý do khác) – V/A-고 해서

Roadmap bài 1Học buổi này trong game
Nội dung bài · 8 mục
  1. 1.Từ vựng
  2. 2.Ngữ pháp
  3. 3.Khác gì -아서/어서 và -기 때문에
  4. 4.Kể nỗi khó ở trường và chỗ làm
  5. 5.Hội thoại
  6. 6.Thử ngay
  7. 7.Lỗi hay gặp
  8. 8.Tóm tắt

Mới vào trường hay chỗ làm mới, ai cũng có lúc thấy khó gần mọi người. Bài này dạy từ vựng về quan hệ với bạn bè, đàn anh, cấp trên, đồng nghiệp và đuôi -고 해서 để nêu một hai lý do một cách nhẹ nhàng. Học xong, bạn nói được "Tôi chưa rành việc, lại khó gần mọi người nên hơi vất vả".

Từ vựng

Tiếng Hàn Nghĩa
대인 관계 quan hệ giữa người với người
동창 bạn cùng trường
공감대가 없다 không có điểm chung
연락이 끊기다 mất liên lạc
사이가 멀어지다 quan hệ xa cách dần (học nguyên cụm)
선배 / 후배 đàn anh, đàn chị / đàn em
선배를 대하기 어렵다 khó cư xử với đàn anh, đàn chị
어려워하다 ngại, e dè (với ai)
상사 / 동료 / 부하 직원 cấp trên / đồng nghiệp / nhân viên cấp dưới
지시를 거절하다 từ chối chỉ thị
도움을 요청하다 nhờ giúp đỡ
일하는 방법을 잘 모르다 chưa rành cách làm việc
성격이 다르다 tính cách khác nhau
한국어가 부족하다 tiếng Hàn còn kém
적응하다 thích nghi, quen dần
노력 중이다 đang cố gắng
신경 써 주다 quan tâm, để ý giúp (ai)

Ngữ pháp

🧺 V/A-고 해서: "vì … (và còn lý do khác nữa) nên …", nêu một hai lý do tiêu biểu, ngầm ý chưa kể hết.

Cách chia rất dễ: bỏ 다, gắn 고 해서. Gốc có patchim hay không cũng vậy.

Gốc Gắn Ví dụ
động từ, tính từ 고 해서 먹다 → 먹고 해서, 바쁘다 → 바쁘고 해서
bất quy tắc ㅂ, ㄹ, 르 고 해서 (không biến âm) 가깝다 → 가깝고 해서, 멀다 → 멀고 해서, 모르다 → 모르고 해서
danh từ 이고 해서 주말 → 주말이고 해서
  • 초등학교 동창들하고 자주 연락을 주고받고 해서 아직도 만나요. – Tôi hay liên lạc qua lại với bạn tiểu học nên đến giờ vẫn gặp nhau.
  • 상사 지시를 거절하기도 힘들고 일하는 방법도 잘 모르고 해서 직장 생활이 힘들어요. – Khó từ chối chỉ thị của cấp trên, lại chưa rành cách làm việc nên đi làm vất vả lắm.
  • 서로 공감대도 없고 바쁘고 해서 친하게 지내기가 어려워요. – Hai bên không có điểm chung, lại bận nữa nên khó thân với nhau.

-고 해서 hay đi cùng 도: 비도 오고 해서 – trời cũng mưa nữa nên. Có hai lý do thì nối bằng -고 … -고 해서: 공감대도 없고 바쁘고 해서.

Khác gì -아서/어서 và -기 때문에

-아서/어서 (KIIP 1 bài 16) và -기 때문에 (KIIP 2 bài 10) thường nêu lý do chính, rõ ràng. -고 해서 nhẹ hơn, kiểu "cũng vì … nữa".

  • 비가 와서 늦었어요. – Vì mưa nên tôi đến muộn.
  • 비도 오고 해서 집에 있었어요. – Trời cũng mưa (lại thêm vài lý do khác) nên tôi ở nhà.

Kể nỗi khó ở trường và chỗ làm

Sách dùng V-기(가) 어렵다 / 힘들다 (khó làm V) để kể nỗi khó: 선배를 대하기 어려워요, 동료에게 도움을 요청하기 힘들어요. Muốn nói người khác ngại mình thì dùng 어려워하다: 후배들이 저를 어려워해요 – mấy đứa đàn em ngại tôi.

Hội thoại

Jamshid tâm sự với tổ trưởng ở chỗ làm mới (sách KIIP 3, tr.17). Bấm một câu để nghe audio của sách.

Tiếng HànNghĩa
Tổ trưởng잠시드 씨, 우리 회사에 온 지 일주일 됐지요? 이제 적응 다 했어요?Anh Jamshid, anh vào công ty mình được một tuần rồi nhỉ? Giờ anh đã quen hẳn chưa?
Jamshid좀 힘들지만 적응하려고 노력 중입니다.Hơi vất vả nhưng tôi đang cố gắng để thích nghi ạ.
Tổ trưởng힘든 게 있어요? 힘든 게 있으면 말해 봐요.Có gì vất vả không? Có gì vất vả thì anh cứ nói nhé.
Jamshid아직 사람들을 대하기가 어렵고 일하는 방법도 잘 모르고 해서 좀 힘듭니다.Tôi vẫn còn thấy khó khi tiếp xúc với mọi người, lại chưa rành cách làm việc nên hơi vất vả ạ.
Tổ trưởng여기 온 지 얼마 안 돼서 그래요. 좀 익숙해지고 동료들하고 함께 시간을 보내면 될 거예요.Tại anh mới đến đây chưa lâu nên vậy thôi. Quen dần một chút và dành thời gian cùng đồng nghiệp là sẽ ổn thôi.
Jamshid네, 반장님. 시간이 지나면 괜찮아지겠지요. 신경 써 주셔서 감사합니다.Vâng, thưa tổ trưởng. Thời gian trôi qua chắc sẽ ổn thôi ạ. Cảm ơn anh đã quan tâm ạ.
  • 대하기가 어렵고 … 모르고 해서: hai lý do nối bằng -고, lý do cuối gắn 고 해서.
  • 보내면 될 거예요 (-(으)면 되다, buổi sau) và 익숙해지고 (-아/어지다, bài 2): giờ chỉ cần hiểu nghĩa.
  • 신경 써 주셔서 감사합니다: học nguyên cụm để cảm ơn ai đã quan tâm mình.

Thử ngay

Chọn đáp án, máy chấm ngay và giải thích. Chọn xong, đọc to cả câu.

  1. 회사까지 거리도 ___ 회사 근처로 이사하고 싶어요. – Đường tới công ty cũng xa (với lại…) nên tôi muốn chuyển nhà gần công ty. (멀고 해서 / 먼 해서 / 멀어고 해서)
  2. 마트보다 값도 싸고 ___ 시장에 자주 가요. – Chợ rẻ hơn siêu thị lại gần nên tôi hay đi chợ. (가까워고 해서 / 가깝고 해서 / 가까운 해서)
  3. 이번 주말은 ___ 집에서 쉴 거예요. – Cuối tuần này tôi mệt (với lại…) nên sẽ nghỉ ở nhà. (피곤해고 해서 / 피곤한 해서 / 피곤하고 해서)
  4. 오늘은 제 생일___ 가족들하고 같이 저녁을 먹었어요. – Hôm nay là sinh nhật tôi (với lại…) nên tôi ăn tối cùng gia đình. (이고 해서 / 고 해서 / 인 해서)
  5. 한국 친구와 생각이 다르고 말하는 방법도 잘 ___ 대화가 힘들어요. – Suy nghĩ khác bạn Hàn, lại chưa biết cách nói chuyện nên trò chuyện vất vả. (몰라서 해서 / 모르고 해서 / 모른 해서)
  6. Bạn nói với tổ trưởng: "Tôi cũng chưa rành cách làm việc (với lại…) nên hơi vất vả ạ." (일하는 방법도 잘 모르고 해서 좀 힘들어요. / 일하는 방법도 잘 몰라고 해서 좀 힘들어요. / 일하는 방법도 잘 모르는 해서 좀 힘들어요.)
Xem đáp án
  1. 멀고 해서 – 멀다 → bỏ 다 + 고 해서: 멀고 해서. ㄹ giữ nguyên trước 고.
  2. 가깝고 해서 – Trước 고 không biến âm ㅂ: 가깝고 해서.
  3. 피곤하고 해서 – 피곤하다 → 피곤하고 해서. Không đổi 하 thành 해, không dùng định ngữ.
  4. 이고 해서 – Danh từ + 이다 → N이고 해서: 생일이고 해서.
  5. 모르고 해서 – 모르다 → 모르고 해서, không chia thành 몰라 trước 해서.
  6. 일하는 방법도 잘 모르고 해서 좀 힘들어요. – Gốc + 고 해서: 모르고 해서. 도 cho thấy còn lý do khác chưa kể.

Giờ nói về bạn: 요즘 ___도 ___고 해서 좀 힘들어요.

Lỗi hay gặp

Chia -아/어 trước 고 해서. -고 해서 gắn thẳng vào gốc, không đổi gốc như khi chia -아요/어요.

  • ❌ 요즘 바빠고 해서 연락을 못 했어요.
  • ✅ 요즘 바쁘고 해서 연락을 못 했어요.

Dùng định ngữ trước 해서. Không có dạng -(으)ㄴ 해서 hay -는 해서.

  • ❌ 길도 막히는 해서 지하철을 탔어요.
  • ✅ 길도 막히고 해서 지하철을 탔어요.

Tóm tắt

  • V/A-고 해서 = vì … (và còn lý do khác nữa) nên …
  • Bỏ 다 + 고 해서, không biến âm: 가깝고 해서, 모르고 해서. Danh từ: N이고 해서.
  • Hay đi với 도; hai lý do: -고 … -고 해서.
  • -아서/어서, -기 때문에 thường nêu lý do chính; -고 해서 nhẹ hơn.
  • Kể nỗi khó: V-기(가) 어렵다 / 힘들다, 연락이 끊기다, 공감대가 없다.
Chỉ cần … là được – V/A-(으)면 되다

Nội dung bài

  1. 1.Từ vựng
  2. 2.Ngữ pháp
  3. 3.Khác gì -아서/어서 và -기 때문에
  4. 4.Kể nỗi khó ở trường và chỗ làm
  5. 5.Hội thoại
  6. 6.Thử ngay
  7. 7.Lỗi hay gặp
  8. 8.Tóm tắt