VieTopik
Tiếng HànTiếng AnhIT
  • Cá nhân
Tải app
© 2026 VieTopikChính sách bảo mậtĐiều khoản sử dụngPrivacy PolicyTerms of Service
  • Trang chủ
  • Thư viện
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Cá nhân
Tiếng Hàn KIIP 3 – Trung cấp 1Bài 9 – 고장과 수리
Bài 17/32
8 phút

Có lẽ vì … nên – V/A-아/어서 그런지

Roadmap bài 9Học buổi này trong game
Nội dung bài · 7 mục
  1. 1.Từ vựng
  2. 2.Ngữ pháp
  3. 3.Đoán hay chắc chắn: -아/어서, 그런지, 것 같다
  4. 4.Hội thoại
  5. 5.Thử ngay
  6. 6.Lỗi hay gặp
  7. 7.Tóm tắt

Đồ trong nhà hay đồ điện bị hỏng, bạn cần nói được hỏng thế nào và đoán vì sao hỏng. Bài này dạy -아/어서 그런지 ("có lẽ vì … nên …"), phân biệt nó với -아/어서 nêu lý do chắc chắn và với -(으)ㄹ 것 같다. Học xong, bạn gọi được trung tâm bảo hành và nói "Chắc tại làm rơi nên máy không lên nguồn".

Từ vựng

Tiếng Hàn Nghĩa
고장이 나다 bị hỏng (máy móc, đồ điện, xe…)
하수구가 막히다 cống thoát nước bị tắc
변기가 막히다 bồn cầu bị tắc
물이 안 나오다 không có nước chảy ra (mất nước)
물이 새다 bị rò nước, rỉ nước
전등이 나가다 bóng đèn bị cháy (không sáng)
가스불이 안 들어오다 bếp ga không lên lửa
냉동이 안 되다 ngăn đá không đông
와이파이 연결이 안 되다 không kết nối được wifi
액정이 깨지다 màn hình điện thoại bị vỡ
부팅이 안 되다 máy tính không khởi động được
전원이 안 켜지다 không lên nguồn, bật không lên
서비스 센터에 문의하다 hỏi trung tâm bảo hành
출장 서비스를 신청하다 đăng ký thợ đến sửa tại nhà (출장 đọc [출짱])
서비스 센터에 방문하다 mang máy đến trung tâm bảo hành
떨어뜨리다 đánh rơi, làm rơi
속도가 느려지다 (máy) chạy chậm đi
점검을 받다 được kiểm tra (máy móc)

Ngữ pháp

🤔 V/A-아/어서 그런지: "có lẽ vì … nên …", vế trước là lý do mình đoán, vế sau là sự việc có thật.

Chia giống hệt -아/어서 (KIIP 1 bài 16) rồi thêm 그런지:

Gốc Gắn Ví dụ
nguyên âm ㅏ, ㅗ 아서 그런지 많다 → 많아서 그런지, 나오다 → 나와서 그런지
nguyên âm khác 어서 그런지 막히다 → 막혀서 그런지, 넣다 → 넣어서 그런지
하다 해서 그런지 사용하다 → 사용해서 그런지
danh từ 이어서 / 여서 그런지 학생이어서 그런지, 이민자여서 그런지
bất quy tắc như -아/어서 어렵다 → 어려워서, 다르다 → 달라서, 잠그다 → 잠가서
  • 딱딱한 걸 계속 씹어서 그런지 이가 아프네요. – Chắc tại cứ nhai đồ cứng nên tôi bị đau răng.
  • 더운 나라에서 와서 그런지 한국 겨울이 너무 추워요. – Có lẽ vì tôi đến từ nước nóng nên thấy mùa đông Hàn Quốc lạnh quá.
  • 동생이 아르바이트를 시작해서 그런지 전화를 잘 안 받아요. – Chắc tại em tôi bắt đầu đi làm thêm nên ít nghe điện thoại.
  • 지하에 있어서 그런지 와이파이 연결이 잘 안 돼요. – Chắc tại ở dưới tầng hầm nên không kết nối được wifi.

Chuyện đã xảy ra vẫn dùng dạng này, không chia quá khứ trước 서: 아까 떨어뜨려서 그런지 … Vế sau là sự việc có thật, nên không dùng mệnh lệnh hay lời rủ (-(으)세요, -(으)ㄹ까요?).

Đoán hay chắc chắn: -아/어서, 그런지, 것 같다

Câu Ý người nói
휴대 전화를 떨어뜨려서 액정이 깨졌어요. lý do chắc chắn, mình biết rõ
떨어뜨려서 그런지 전원이 안 켜져요. lý do chỉ là đoán
하수구가 막힌 것 같아요. đoán ở cuối câu (KIIP 2 bài 9)
머리카락이 들어가서 그런지 하수구가 막힌 것 같아요. đoán cả lý do lẫn sự việc

Hai mẫu đoán đi chung với nhau rất tự nhiên, như câu cuối.

Đồ hỏng thì theo sách có ba cách: gọi hỏi trung tâm bảo hành (서비스 센터에 문의하다), gọi thợ đến nhà (출장 서비스를 신청하다), hoặc tự mang máy đến (서비스 센터에 방문하다).

Hội thoại

Anaïs gọi trung tâm bảo hành vì laptop không lên nguồn (sách KIIP 3, tr.123). Bấm một câu để nghe audio của sách.

Tiếng HànNghĩa
Anaïs노트북에 문제가 있어서 서비스 문의 좀 드리려고 하는데요.Máy tính xách tay của tôi có vấn đề nên tôi muốn hỏi về dịch vụ ạ.
Nhân viên네, 고객님. 어떤 문제가 있는지 말씀해 주시겠어요?Vâng, thưa quý khách. Chị có thể cho biết máy đang gặp vấn đề gì không ạ?
Anaïs어제부터 전원이 안 켜지는데 어떻게 해야 되나요?Từ hôm qua máy không lên nguồn, tôi phải làm sao ạ?
Nhân viên갑자기 문제가 생긴 건가요? 혹시 다른 문제는 없으셨어요?Vấn đề xảy ra đột ngột ạ? Chị có gặp vấn đề nào khác không ạ?
Anaïs며칠 전부터 속도가 좀 느려졌어요.Từ mấy hôm trước máy chạy hơi chậm.
Nhân viên고객님, 가까운 서비스 센터에 방문하셔서 점검을 받아 보셔야 할 것 같습니다.Thưa quý khách, có lẽ chị nên đến trung tâm bảo hành gần nhất để được kiểm tra ạ.
Anaïs아, 그래요? 그럼 예약 좀 부탁드려요.À, vậy ạ? Vậy nhờ anh đặt lịch giúp tôi ạ.
  • 전원이 안 켜지는데 …: -는데 nêu bối cảnh rồi mới hỏi (KIIP 2 bài 10). 속도가 느려졌어요 dùng -아/어지다 của bài 2.
  • 되나요?, 생긴 건가요? là cách hỏi nhẹ nhàng, lịch sự. Buổi sau mới học, giờ chỉ cần nghe hiểu.

Thử ngay

Chọn đáp án, máy chấm ngay và giải thích. Chọn xong, đọc to cả câu.

  1. 머리카락이 ___ 그런지 하수구가 막힌 것 같아요. – Có lẽ vì tóc lọt vào nên hình như cống bị tắc. (들어가서 / 들어가고 / 들어가면)
  2. 저는 학생___ 그런지 돈이 별로 없어요. – Có lẽ vì là sinh viên nên tôi không có mấy tiền. (이어서 / 여서 / 해서)
  3. 냉동실에 음식을 많이 ___ 그런지 냉동이 잘 안 돼요. – Có lẽ vì cho nhiều đồ ăn vào ngăn đá nên ngăn đá không đông. (넣어서 / 넣아서 / 넣고)
  4. 이 집은 지하철역과 ___ 그런지 월세가 비싼 편이에요. – Có lẽ vì nhà này gần ga tàu điện ngầm nên tiền thuê tháng hơi đắt. (가깝아서 / 가까워서 / 가깝어서)
  5. Laptop không lên nguồn, bạn đoán là tại lúc nãy làm rơi. Nói thế nào? (아까 떨어뜨리고 그런지 전원이 안 켜져요. / 아까 떨어뜨려서 그런지 서비스 센터에 가세요. / 아까 떨어뜨려서 그런지 전원이 안 켜져요.)
  6. 비가 와서 그런지 ___ – Chắc tại trời mưa nên … (우산을 가져가세요. / 길이 많이 막혀요. / 같이 집에 있을까요?)
Xem đáp án
  1. 들어가서 – Đoán lý do → -아/어서 그런지. 들어가다 có ㅏ → 들어가서 그런지.
  2. 이어서 – 학생 có patchim ㅇ → 이어서 그런지. Không có patchim mới dùng 여서 (이민자여서).
  3. 넣어서 – 넣다 có nguyên âm ㅓ → 어서: 넣어서 그런지.
  4. 가까워서 – Bất quy tắc ㅂ: ㅂ → 우 + 어서 = 가까워서. Không giữ ㅂ (가깝아서, 가깝어서).
  5. 아까 떨어뜨려서 그런지 전원이 안 켜져요. – 떨어뜨리다: 리 + 어서 → 떨어뜨려서 그런지. Vế sau phải là sự việc có thật (không lên nguồn), không phải lời khuyên -(으)세요.
  6. 길이 많이 막혀요. – Vế sau -아/어서 그런지 là sự việc có thật. Mệnh lệnh (-세요) và lời rủ (-ㄹ까요?) không đứng ở đây.

Giờ nói về bạn: 요즘 ___아서/어서 그런지 ___.

Lỗi hay gặp

Dùng -아/어서 그런지 rồi ra lời khuyên. Muốn nêu lý do rồi khuyên thì dùng -(으)니까.

  • ❌ 비가 와서 그런지 우산을 가져가세요.
  • ✅ 비가 오니까 우산을 가져가세요.

Chọn sai 이어서 / 여서 sau danh từ. Nhìn patchim của chữ cuối.

  • ❌ 저는 외아들여서 그런지 형제가 많은 집이 부러워요.
  • ✅ 저는 외아들이어서 그런지 형제가 많은 집이 부러워요.

Tóm tắt

  • -아/어서 그런지 = có lẽ vì … nên …: đoán lý do, không chắc chắn.
  • Chia như -아/어서: 많아서, 막혀서, 사용해서; danh từ + 이어서 / 여서 그런지.
  • Chuyện đã qua cũng không chia quá khứ trước 서: 아까 떨어뜨려서 그런지.
  • Vế sau là sự việc có thật, không dùng -(으)세요, -(으)ㄹ까요?.
  • -아/어서 = lý do chắc chắn; -(으)ㄴ 것 같다 = đoán ở cuối câu, đi chung với 그런지 được.
Làm cho vật thay đổi – sai khiến ② (끓이다, 얼리다, 줄이다…)Hỏi nhẹ nhàng – V-나요? / A-(으)ㄴ가요?

Nội dung bài

  1. 1.Từ vựng
  2. 2.Ngữ pháp
  3. 3.Đoán hay chắc chắn: -아/어서, 그런지, 것 같다
  4. 4.Hội thoại
  5. 5.Thử ngay
  6. 6.Lỗi hay gặp
  7. 7.Tóm tắt