VieTopik
Tiếng HànTiếng AnhIT
  • Cá nhân
Tải app
© 2026 VieTopikChính sách bảo mậtĐiều khoản sử dụngPrivacy PolicyTerms of Service
  • Trang chủ
  • Thư viện
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Cá nhân
Tiếng Hàn KIIP 3 – Trung cấp 1Bài 5 – 소비와 절약
Bài 9/32
8 phút

Nhiều tới … / chỉ … thôi – N이나, N밖에

Roadmap bài 5Học buổi này trong game
Nội dung bài · 8 mục
  1. 1.Từ vựng
  2. 2.Ngữ pháp
  3. 3.이나 "tới tận" khác (이)나 "hoặc"
  4. 4.Chỉ … thôi: 밖에 hay 만
  5. 5.Hội thoại
  6. 6.Thử ngay
  7. 7.Lỗi hay gặp
  8. 8.Tóm tắt

Cuối tháng xem hoá đơn, bạn hay muốn than "tiền sưởi lên tới tận 290.000 won" hoặc khoe "tiền điện thoại chỉ có 27.000 won thôi". Bài này dạy hai trợ từ nhấn mạnh số lượng theo cảm nhận của người nói: N이나 và N밖에, cùng từ vựng về các khoản sinh hoạt phí và cách tiết kiệm. Học xong, bạn so được chi tiêu của mình với người khác.

Từ vựng

Tiếng Hàn Nghĩa
생활비 chi phí sinh hoạt, tiền sinh hoạt
지출 khoản chi, chi tiêu
식비 tiền ăn
통신비 tiền điện thoại, internet (cước viễn thông)
교육비 / 의료비 tiền học / tiền khám chữa bệnh, tiền thuốc
경조사비 tiền hiếu hỉ (mừng cưới, phúng viếng…)
축의금 tiền mừng cưới
문화생활비 tiền giải trí, sinh hoạt văn hoá
공과금을 납부하다 nộp tiền điện, nước, gas (phí công cộng)
난방비 tiền sưởi
요금이 나오다 (hoá đơn) tính ra, lên (bao nhiêu tiền)
절약하다 tiết kiệm (chi tiêu, điện, nước…)
가계부 sổ thu chi (gia đình)
살 것을 미리 메모하다 ghi trước những thứ cần mua
포인트를 적립하다 tích điểm
충동구매 mua sắm bốc đồng
보일러를 틀다 bật lò sưởi
온도를 내리다 hạ nhiệt độ

Ngữ pháp

📈 N이나 (số lượng): gắn sau số lượng, nghĩa "nhiều tới, tận …" – người nói thấy con số đó nhiều hơn mình nghĩ.

📉 N밖에: gắn sau số lượng hay danh từ, nghĩa "chỉ … thôi" – người nói thấy là ít; vế sau mang nghĩa phủ định (안 / 못 + động từ, 없다, 모르다).

Chữ cuối N이나 N밖에
có patchim + 이나: 29만 원이나, 다섯 잔이나, 한 시간이나 + 밖에: 3만 원밖에 안 나왔어요
không có patchim + 나: 10개나, 두 대나, 열 켤레나 + 밖에: 한 개밖에 없어요

Chọn 이나 hay 나 nhìn chữ cuối của đơn vị (원, 개, 잔…). 밖에 không đổi theo patchim.

  • 이번 달 난방비가 29만 원이나 나왔어요. – Tiền sưởi tháng này lên tới tận 290.000 won.
  • 저는 하루에 커피를 다섯 잔이나 마셔요. – Một ngày tôi uống tới năm ly cà phê.
  • 이번 달에는 통신비가 27,000원밖에 안 나왔어요. – Tháng này tiền điện thoại chỉ có 27.000 won thôi.
  • 가: 이번 달에 교통비로 12만 원을 썼어요. 나: 12만 원이나 썼어요? 왜 그렇게 많이 썼어요? – Tháng này tôi tiêu 120.000 won tiền đi lại. – Tận 120.000 won á? Sao tiêu nhiều thế?

Cùng một khoản tiền, hai người có thể thấy khác nhau: 45만 원이나 써요? 저는 20만 원밖에 안 써요. – Tận 450.000 won á? Tôi chỉ tiêu có 200.000 won thôi.

이나 "tới tận" khác (이)나 "hoặc"

KIIP 2 bài 3 đã học N(이)나 = "hoặc": nó đứng giữa hai danh từ để chọn một. Hôm nay 이나 đứng sau một số lượng và không có danh từ thứ hai.

  • 커피나 차를 마셔요. – Tôi uống cà phê hoặc trà.
  • 커피를 다섯 잔이나 마셔요. – Tôi uống tới năm ly cà phê.

Chỉ … thôi: 밖에 hay 만

만 (조금만, 하나만) cũng là "chỉ" và dùng được trong câu khẳng định. 밖에 luôn đi với phủ định và nghe rõ ý "ít quá".

  • 지갑에 만 원만 있어요. – Trong ví tôi chỉ có 10.000 won.
  • 지갑에 만 원밖에 없어요. – Trong ví tôi chỉ có 10.000 won thôi (ít quá).

Hội thoại

Huyền nói chuyện tiền sưởi với cô hàng xóm (sách KIIP 3, tr.65). Bấm một câu để nghe audio của sách.

Tiếng HànNghĩa
Cô후엔 씨, 뭘 그렇게 보고 있어요?Chị Huyền, chị đang xem gì mà chăm chú vậy?
Huyền이번 달 난방비가 29만 원이나 나왔어요. 생각보다 너무 많이 나와서 어떻게 해야 할지 모르겠어요.Tiền sưởi tháng này lên tới tận 290.000 won cô ạ. Nhiều hơn tôi nghĩ quá nên tôi không biết phải làm sao.
Cô어떻게 그렇게 많이 나왔어요?Sao lại nhiều thế được?
Huyền한국 겨울 날씨가 너무 추워서 계속 보일러를 틀었거든요.Mùa đông Hàn Quốc lạnh quá nên tôi cứ bật lò sưởi suốt ạ.
Cô그렇게 하면 안 돼요. 그럴 때는 온도를 조금 내리고 옷을 따뜻하게 입는 게 난방비를 절약할 수 있는 방법이라고 해요.Làm thế không được đâu. Những lúc như vậy thì hạ nhiệt độ xuống một chút và mặc quần áo ấm vào, nghe nói đó là cách để tiết kiệm tiền sưởi.
  • 보일러를 틀었거든요: -거든요 giải thích lý do (KIIP 2 bài 16) – vì tôi cứ bật lò sưởi suốt.
  • Câu cuối … 방법이라고 해요 nghĩa là "nghe nói đó là cách …". Cách kể lại này học ở bài sau.

Thử ngay

Chọn đáp án, máy chấm ngay và giải thích. Chọn xong, đọc to cả câu.

  1. 커피를 하루에 다섯 잔___ 마셔요? 너무 많아요. – Một ngày uống tới năm ly cà phê á? Nhiều quá. (이나 / 나 / 밖에)
  2. 어제 마트에서 수박을 두 개___ 샀어요. – Hôm qua ở siêu thị tôi mua tới hai quả dưa hấu. (이나 / 나 / 밖에)
  3. 전기를 적게 사용해서 3만 원___ 안 나왔어요. – Dùng ít điện nên chỉ có 30.000 won thôi. (밖에 / 이나 / 나)
  4. 할 줄 아는 음식은 라면밖에 ___. – Món tôi biết nấu chỉ có mì gói thôi. (없어요 / 있어요 / 많아요)
  5. 지갑에 만 원___ 있어요. – Trong ví tôi chỉ có 10.000 won. (만 / 밖에 / 나)
  6. Tiền điện thoại tháng này của bạn chỉ có 20.000 won. Bạn nói: (이번 달 통신비가 2만 원밖에 안 나왔어요. / 이번 달 통신비가 2만 원밖에 나왔어요. / 이번 달 통신비가 2만 원나 안 나왔어요.)
Xem đáp án
  1. 이나 – Thấy là nhiều → 이나; 잔 có patchim ㄴ → 이나. 밖에 cần vế phủ định.
  2. 나 – 개 không có patchim → 나: 두 개나. 밖에 cần vế phủ định.
  3. 밖에 – Ít hơn mình nghĩ + vế phủ định 안 나왔어요 → 밖에.
  4. 없어요 – Sau N밖에 là phủ định: 라면밖에 없어요.
  5. 만 – Câu khẳng định 있어요 → 만. Muốn dùng 밖에 thì phải là 만 원밖에 없어요.
  6. 이번 달 통신비가 2만 원밖에 안 나왔어요. – Thấy ít → 밖에 + phủ định 안 나왔어요. 원나 sai vì 원 có patchim (phải là 이나); vả lại câu này nói ít, không phải "tới tận".

Giờ nói về bạn: 저는 한 달에 ___비로 ___이나/나 써요. 그런데 ___비는 ___밖에 안 써요.

Lỗi hay gặp

Dùng 밖에 với câu khẳng định. Sau 밖에 phải là phủ định.

  • ❌ 어제 다섯 시간밖에 잤어요.
  • ✅ 어제 다섯 시간밖에 못 잤어요.

Gắn 나 sau chữ có patchim. Có patchim thì là 이나.

  • ❌ 이번 달 전기 요금이 5만 원나 나왔어요.
  • ✅ 이번 달 전기 요금이 5만 원이나 나왔어요.

Tóm tắt

  • Số lượng + 이나 / 나 = nhiều tới, tận …: có patchim + 이나, không có patchim + 나.
  • N밖에 + phủ định (안, 못, 없다, 모르다) = chỉ … thôi, thấy là ít.
  • 커피나 차 (hoặc) đứng giữa hai danh từ; 다섯 잔이나 (tới tận) đứng sau số lượng.
  • 만 = chỉ, dùng được với câu khẳng định: 만 원만 있어요 = 만 원밖에 없어요.
Vì … nên … (văn nói) – V/A-아/어 가지고Nghe nói … – V-는다고 하다, A-다고 하다

Nội dung bài

  1. 1.Từ vựng
  2. 2.Ngữ pháp
  3. 3.이나 "tới tận" khác (이)나 "hoặc"
  4. 4.Chỉ … thôi: 밖에 hay 만
  5. 5.Hội thoại
  6. 6.Thử ngay
  7. 7.Lỗi hay gặp
  8. 8.Tóm tắt