Bù lại, thay vì – V/A-는 대신(에)
Nội dung bài · 8 mục
Nói về công việc hay tính cách, ta hay cân hai mặt: "việc vất vả, bù lại lương cao". Bài này dạy V/A-는 대신(에) với hai nghĩa "bù lại" và "thay vì", cùng từ vựng về tính cách hợp với từng nghề. Học xong, bạn nói được "Thay vì đi thang máy, tôi đi cầu thang bộ".
Từ vựng
| Tiếng Hàn | Nghĩa |
|---|---|
| 월급 | lương tháng |
| 품질이 좋다 | chất lượng tốt |
| 경험을 쌓다 | tích luỹ kinh nghiệm |
| 음식을 시켜 먹다 | gọi đồ ăn về ăn |
| 엘리베이터를 타다 | đi thang máy |
| 계단을 이용하다 | đi cầu thang bộ |
| 장기 자랑 | biểu diễn tài năng |
| 앞에 나서다 | đứng ra trước (mọi người) |
| 낯설다 | lạ lẫm, xa lạ |
| 신중하다 | thận trọng, chín chắn |
| 예민하다 | nhạy cảm |
| 자상하다 | chu đáo, ân cần |
| 정이 많다 | giàu tình cảm |
| 책임감이 강하다 | có tinh thần trách nhiệm cao |
| 유머 감각이 많다 | có khiếu hài hước |
| 고집이 세다 | cứng đầu, cố chấp |
| 소심하다 | nhút nhát |
| 통역사 / 미용사 / 사회 복지사 | phiên dịch viên / thợ làm tóc / nhân viên công tác xã hội |
Ngữ pháp
⚖️ V/A-는 대신(에): hai nghĩa – "bù lại" (mặt này chưa tốt, mặt kia được) và "thay vì" (bỏ việc này, làm việc kia).
- 일이 힘든 대신에 월급이 많아요. – Việc vất vả nhưng bù lại lương cao.
- 엘리베이터를 타는 대신에 계단을 이용해요. – Thay vì đi thang máy, tôi đi cầu thang bộ.
Cách chia giống định ngữ:
| Loại | Gắn | Ví dụ |
|---|---|---|
| động từ, 있다 / 없다 | 는 대신 | 타다 → 타는 대신, 있다 → 있는 대신 |
| động từ patchim ㄹ | ㄹ rơi + 는 대신 | 살다 → 사는 대신, 만들다 → 만드는 대신 |
| tính từ có patchim | 은 대신 | 많다 → 많은 대신, 좋다 → 좋은 대신 |
| tính từ không có patchim | ㄴ 대신 | 싸다 → 싼 대신, 친절하다 → 친절한 대신 |
| ★ tính từ ㄹ, ㅂ | ㄹ rơi / ㅂ → 운 | 힘들다 → 힘든 대신, 아름답다 → 아름다운 대신 |
| N이다 | 인 대신 | 소극적이다 → 소극적인 대신 |
| danh từ | N 대신 (thay cho N) | 커피 대신에 물을 마셔요 |
에 bỏ được: 힘든 대신 월급이 많아요.
- 가: 일요일에도 출근해요? 나: 네, 일요일에 일하는 대신에 월요일에는 쉬어요. – Chủ nhật chị cũng đi làm à? – Vâng, chủ nhật làm thì bù lại thứ Hai tôi được nghỉ.
- 부모님을 자주 찾아뵙지 못하는 대신에 전화를 자주 드려요. – Không thể thường xuyên về thăm bố mẹ nên thay vào đó tôi hay gọi điện.
- 일이 많은 대신에 다양한 경험을 쌓을 수 있어서 좋아요. – Việc nhiều nhưng bù lại tích luỹ được nhiều kinh nghiệm nên tôi thích.
Bù lại khác gì chỉ nói “nhưng”
-지만 (KIIP 1 bài 10) chỉ nói hai vế trái nhau: 일이 힘들지만 재미있어요 – vất vả nhưng vui. -는 대신(에) nhấn thêm ý đổi lại: mất cái này thì được cái kia. Câu tiếng Việt nói được "bù lại", "đổi lại", "thay vì" thì nghĩ tới -는 대신(에).
Tính cách hợp với nghề nào
Sách cho học viên bàn nghề nào cần tính cách nào, dùng -(으)면 좋을 것 같아요: 의사는 신중하면 좋을 것 같아요, 사회 복지사는 정이 많으면 좋을 것 같아요. Theo sách, trang 워크넷 có bài kiểm tra tính cách để gợi ý nghề hợp với mình.
Hội thoại
Anna và Jason nói chuyện về cuộc thi tài năng (sách KIIP 3, tr.30, bài nghe). Bấm một câu để nghe audio của sách.
| Tiếng Hàn | Nghĩa | |
|---|---|---|
| Anna | 제이슨 씨, 다음 주 ‘장기 자랑 대회’에서 노래할 거예요? | Anh Jason, tuần sau anh sẽ hát ở ‘Cuộc thi tài năng’ à? |
| Jason | 네. 무슨 노래 부를지도 이미 정했는데요. 애나 씨도 같이 해 보는 게 어때요? | Vâng. Tôi còn chọn xong cả bài sẽ hát rồi. Chị Anna cũng thử tham gia cùng xem sao? |
| Anna | 저는 성격이 소극적인 편이어서 다른 사람들 앞에 나서는 걸 안 좋아해요. 저도 제이슨 씨 같은 성격을 가졌으면 좋겠네요. | Tôi tính khá thụ động nên không thích đứng ra trước mặt người khác. Giá mà tôi cũng có tính cách như anh Jason thì tốt quá. |
| Jason | 저도 예전에는 조용하고 내성적이었어요. 그런데 한국에 와서 낯선 생활에 적응하려고 노력하면서 성격이 달라진 것 같아요. 적극적이고 말도 많아지고요. | Trước đây tôi cũng trầm lặng và hướng nội lắm. Nhưng sang Hàn Quốc, trong lúc cố gắng thích nghi với cuộc sống xa lạ thì hình như tính cách tôi đã thay đổi. Tôi trở nên chủ động hơn, nói cũng nhiều hơn. |
| Anna | 정말요? 저도 바뀔 수 있을까요? | Thật ạ? Tôi cũng có thể thay đổi được không? |
| Jason | 물론이죠. 노력하면 바꿀 수 있어요. 혼자 있는 대신에 다른 사람들과 시간도 보내고 이야기도 해 보세요. | Tất nhiên rồi. Cố gắng thì sẽ thay đổi được. Thay vì ở một mình, chị hãy thử dành thời gian và trò chuyện với người khác. |
| Anna | 그럼 저도 이제부터 취미 모임을 찾아봐야겠어요. | Vậy từ giờ tôi cũng phải tìm một nhóm sở thích mới được. |
- 혼자 있는 대신에: thay vì ở một mình. 있다 chia như động từ → 있는 대신.
- 달라진 것 같아요, 말도 많아지고요: -아/어지다 của buổi trước. 부를지도 (-(으)ㄹ지 + 도: "cả việc hát bài gì", gần với -는지 ở bài 3) và 바뀔 수 (bị động 바뀌다, bài 6) chưa học, giờ chỉ cần hiểu nghĩa.
Thử ngay
Chọn đáp án, máy chấm ngay và giải thích. Chọn xong, đọc to cả câu.
- 이 가게의 과일은 ___ 싱싱해요. – Hoa quả tiệm này đắt nhưng bù lại tươi ngon. (비싼 대신에 / 비싸는 대신에 / 비싸은 대신에)
- 그 회사는 월급이 ___ 휴가가 많아요. – Công ty đó lương ít nhưng bù lại nghỉ phép nhiều. (적인 대신에 / 적은 대신에 / 적어서 대신에)
- 가족과 멀리 떨어져 ___ 매일 영상 통화를 해요. – Sống xa gia đình nên thay vào đó ngày nào tôi cũng gọi video. (살는 대신에 / 살은 대신에 / 사는 대신에)
- 저는 점심에 음식을 시켜 ___ 직접 만들어 먹어요. – Buổi trưa thay vì gọi đồ ăn về, tôi tự nấu ăn. (먹는 대신에 / 먹기 대신에 / 먹어서 대신에)
- 저는 ___ 녹차를 마셔요. – Tôi uống trà xanh thay cho cà phê. (커피는 대신에 / 커피 대신에 / 커피인 대신에)
- Bạn kể: "Thay vì đi thang máy, tôi đi cầu thang bộ." (엘리베이터를 타는 대신에 계단을 이용해요. / 엘리베이터를 타기 대신에 계단을 이용해요. / 엘리베이터를 타서 대신에 계단을 이용해요.)
Xem đáp án
- 비싼 대신에 – 비싸다 là tính từ không có patchim → + ㄴ 대신에.
- 적은 대신에 – 적다 là tính từ có patchim → + 은 대신에.
- 사는 대신에 – 살다 là động từ, ㄹ gặp ㄴ thì rơi: 사는 대신에.
- 먹는 대신에 – Động từ → + 는 대신에: 시켜 먹는 대신에.
- 커피 대신에 – Danh từ → N 대신에, không thêm 는 hay 인.
- 엘리베이터를 타는 대신에 계단을 이용해요. – 타다 là động từ → 타는 대신에.
Giờ nói về bạn: 저는 ___는 대신에 ___아/어요.
Lỗi hay gặp
Dùng 는 cho tính từ. Tính từ dùng -(으)ㄴ 대신, như định ngữ.
- ❌ 일이 힘드는 대신에 월급이 많아요.
- ✅ 일이 힘든 대신에 월급이 많아요.
Thêm 는 sau danh từ. Danh từ đứng thẳng trước 대신.
- ❌ 커피는 대신에 물을 마셔요.
- ✅ 커피 대신에 물을 마셔요.
Tóm tắt
- V/A-는 대신(에): "bù lại" hoặc "thay vì"; 에 bỏ được.
- Động từ, 있다 / 없다 + 는 대신; tính từ + (으)ㄴ 대신; N이다 → 인 대신.
- ㄹ rơi: 사는 대신, 힘든 대신. ㅂ: 아름다운 대신.
- Danh từ: N 대신(에) = thay cho N.
- -지만 chỉ nói "nhưng"; -는 대신(에) nhấn ý đổi lại.