Kể lại lời dặn, câu hỏi – -(으)라고 하다, -냐고 하다
Nội dung bài · 8 mục
Ở nhà hát, loa thông báo dặn tắt điện thoại; bạn đi cùng không nghe rõ và hỏi "Họ nói gì vậy?". Bài này dạy cách kể lại lời dặn, lời nhờ bằng V-(으)라고 하다 và câu hỏi bằng -냐고 하다, gom đủ bốn kiểu kể lại, cùng từ vựng về biểu diễn và triển lãm. Học xong, bạn kể lại được ai dặn gì, ai hỏi gì.
Từ vựng
| Tiếng Hàn | Nghĩa |
|---|---|
| 공연 | buổi biểu diễn |
| 뮤지컬 | nhạc kịch |
| 연극 | kịch (kịch nói) |
| 연주회 | buổi biểu diễn nhạc cụ |
| 사물놀이 | hoà tấu bốn nhạc cụ gõ truyền thống |
| 길거리 공연 | biểu diễn đường phố |
| 미술 전시회 | triển lãm mỹ thuật |
| 케이팝 콘서트 | concert K-pop |
| 안내 방송 | thông báo qua loa |
| 전원을 끄다 | tắt nguồn (điện thoại, máy) |
| 입장하다 | vào (rạp, hội trường) |
| 관객 | khán giả |
| 참석하다 | tham dự (họp, sự kiện) |
| 무대 | sân khấu |
| 앞좌석 | ghế phía trước, hàng đầu |
| 장면 | cảnh |
| 인상적이다 | ấn tượng |
| 기억에 남다 | đọng lại trong trí nhớ |
Ngữ pháp
📣 V-(으)라고 하다: kể lại lời dặn, lời nhờ (câu gốc -(으)세요, -아/어, -(으)십시오) – "(ai đó) bảo / dặn …".
❓ V/A-냐고 하다: kể lại câu hỏi – "(ai đó) hỏi là …"; cũng dùng -냐고 묻다 / 물어보다.
| Lời dặn | Gắn | Ví dụ |
|---|---|---|
| gốc có patchim | 으라고 | 먹다 → 먹으라고, 앉다 → 앉으라고 |
| không có patchim | 라고 | 끄다 → 끄라고, 입장하다 → 입장하라고 |
| patchim ㄹ | 라고 (ㄹ giữ nguyên) | 만들다 → 만들라고 |
| bất quy tắc | 듣다 → 들으라고, 돕다 → 도우라고 | |
| dặn đừng (-지 마세요) | -지 말라고 | 늦지 말라고 |
| Câu hỏi | Gắn | Ví dụ |
|---|---|---|
| động từ, tính từ | 냐고 (gắn thẳng vào gốc) | 가냐고, 읽냐고, 좋냐고, 듣냐고 |
| patchim ㄹ | ㄹ rơi + 냐고 | 살다 → 사냐고, 만들다 → 만드냐고 |
| đã xảy ra | 았/었냐고 | 왔냐고, 재미있었냐고 |
| danh từ | (이)냐고 | 몇 시냐고, 학생이냐고 |
Theo sách, -냐고 gắn thẳng vào gốc cả động từ lẫn tính từ (좋냐고); chuẩn cũ ghi tính từ + -(으)냐고 (좋으냐고). Hỏi người trên thì dùng 여쭤보다: 선생님께 … 냐고 여쭤봤어요.
- 가: 지금 안내 방송에서 뭐라고 했어요? 나: 곧 공연이 시작되니까 휴대 전화를 끄라고 했어요. – Loa thông báo vừa nói gì vậy? – Họ bảo sắp bắt đầu biểu diễn nên tắt điện thoại đi.
- 직원이 관객들에게 지금 공연장에 입장하라고 했어요. – Nhân viên bảo khán giả bây giờ vào hội trường.
- 친구가 저에게 케이팝을 좋아하냐고 했어요. – Bạn tôi hỏi tôi có thích K-pop không.
- 한국 친구들이 한국어를 얼마나 공부했냐고 해요. – Bạn người Hàn hay hỏi tôi đã học tiếng Hàn bao lâu rồi.
주세요: 달라고 hay 주라고
Lời nhờ có 주세요 kể lại theo hai cách. Xin làm cho chính người nói thì dùng 달라고 하다. Bảo làm cho người khác thì dùng 주라고 하다.
- 제이슨: "볼펜 좀 빌려주세요." → 제이슨 씨가 볼펜 좀 빌려 달라고 했어요. – Jason nhờ (tôi) cho anh ấy mượn bút.
- 팀장님: "이 서류를 잠시드 씨에게 전해 주세요." → 이 서류를 잠시드 씨에게 전해 주라고 하셨어요. – Trưởng nhóm bảo đưa tài liệu cho Jamshid.
Bốn kiểu kể lại theo loại câu gốc
Kể lại câu nào, trước hết xem câu gốc thuộc loại gì:
Muốn biết người ta nói gì: 뭐라고 했어요? Hỏi gì: 뭐라고 물어봤어요?
Hội thoại
Ramin và Anaïs nói chuyện sau khi xem kịch (sách KIIP 3, tr.89). Bấm một câu để nghe audio của sách.
| Tiếng Hàn | Nghĩa | |
|---|---|---|
| Ramin | 오늘 본 연극 어땠어요? | Vở kịch xem hôm nay chị thấy thế nào? |
| Anaïs | 저는 계속 웃다가 울다가 했어요. | Tôi cứ cười rồi lại khóc suốt. |
| Ramin | 어떤 장면이 가장 인상적이었어요? | Cảnh nào ấn tượng nhất với chị? |
| Anaïs | 제일 마지막에 배우들이 모두 같이 춤추는 장면이 기억에 남아요. | Tôi nhớ nhất cảnh cuối cùng khi tất cả diễn viên cùng nhảy múa. |
| Ramin | 저는 배우들의 표정까지 다 볼 수 있어서 좋았어요. | Tôi thì thích vì nhìn thấy được cả nét mặt của các diễn viên. |
| Anaïs | 맞아요. 저도 이번만큼 무대 가까이에서 연극을 본 적이 없어요. | Đúng vậy. Tôi cũng chưa bao giờ xem kịch gần sân khấu như lần này. |
| Ramin | 제 친구가 이 연극을 추천할 때 꼭 앞좌석에서 보라고 했거든요. | Lúc giới thiệu vở kịch này, bạn tôi đã dặn nhất định phải ngồi hàng ghế đầu mà xem. |
| Anaïs | 앞좌석은 정말 좋은 선택이었어요. 우리 또 공연 같이 봐요. | Hàng ghế đầu đúng là lựa chọn rất tuyệt. Lần sau mình lại cùng đi xem biểu diễn nhé. |
- 꼭 앞좌석에서 보라고 했거든요: bạn tôi dặn nhất định ngồi hàng đầu mà xem – -(으)라고 하다 + -거든요 giải thích (KIIP 2 bài 16).
- 웃다가 울다가 했어요 dùng -다가 (bài 3). 이번만큼 (như lần này) học nguyên cụm, buổi sau học 만큼.
Thử ngay
Chọn đáp án, máy chấm ngay và giải thích. Chọn xong, đọc to cả câu.
- 안내 방송에서 휴대 전화를 ___ 했어요. – Loa thông báo bảo tắt điện thoại. (끄라고 / 끄으라고 / 꺼으라고)
- 선생님께서 수업에 늦지 ___ 하셨어요. – Cô giáo dặn đừng đến lớp muộn. (말라고 / 마라고 / 말으라고)
- 제이슨 씨가 볼펜 좀 빌려 ___ 했어요. – Jason nhờ tôi cho anh ấy mượn cây bút. (달라고 / 주으라고 / 달으라고)
- 라민 씨가 공연이 몇 시에 ___ 물어봤어요. – Ramin hỏi buổi diễn bắt đầu lúc mấy giờ. (시작하냐고 / 시작하라고 / 시작하자고)
- 친구가 저한테 고향이 어디___ 했어요. – Bạn hỏi tôi quê ở đâu. (냐고 / 다고 / 으냐고)
- Bố mẹ hay dặn bạn: "Ăn uống đầy đủ vào." Bạn kể lại: (부모님께서 밥을 잘 먹으라고 하세요. / 부모님께서 밥을 잘 먹라고 하세요. / 부모님께서 밥을 잘 먹어으라고 하세요.)
Xem đáp án
- 끄라고 – Lời dặn → -(으)라고; 끄다 không có patchim → 끄라고.
- 말라고 – -지 마세요 → -지 말라고 하다.
- 달라고 – Xin cho chính người nói → 빌려 달라고 하다.
- 시작하냐고 – Câu gốc là câu hỏi → -냐고 물어봤어요.
- 냐고 – Danh từ + (이)냐고; 어디 không có patchim → 어디냐고. 다고 kể lại câu kể, và sau danh từ phải là (이)라고.
- 부모님께서 밥을 잘 먹으라고 하세요. – Lời dặn, 먹다 có patchim → + 으라고: 먹으라고.
Giờ nói về bạn: 부모님께서 저한테 자주 ___(으)라고 하셨어요. 한국 사람들이 저한테 ___냐고 자주 물어봐요.
Lỗi hay gặp
Quên 으 sau gốc có patchim. Lời dặn có patchim thì + 으라고.
- ❌ 의사 선생님께서 약을 하루에 세 번 먹라고 하셨어요.
- ✅ 의사 선생님께서 약을 하루에 세 번 먹으라고 하셨어요.
Dùng 주라고 khi người nói xin cho chính mình. Xin cho mình là 달라고.
- ❌ (Bạn nói với tôi: "Cho mình mượn sách nhé.") 친구가 책을 빌려 주라고 했어요.
- ✅ 친구가 책을 빌려 달라고 했어요.
Tóm tắt
- Lời dặn, lời nhờ → V-(으)라고 하다; dặn đừng → -지 말라고 하다.
- 주세요 cho chính người nói → 달라고; cho người khác → 주라고.
- Câu hỏi → -냐고 하다 / 물어보다: 가냐고, 좋냐고, 사냐고 (ㄹ rơi), 왔냐고, 몇 시냐고.
- Bốn kiểu: câu kể -다고, câu hỏi -냐고, lời dặn -(으)라고, lời rủ -자고.