VieTopik
Tiếng HànTiếng AnhIT
  • Cá nhân
Tải app
© 2026 VieTopikChính sách bảo mậtĐiều khoản sử dụngPrivacy PolicyTerms of Service
  • Trang chủ
  • Thư viện
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Cá nhân
Tiếng Hàn KIIP 4 – Trung cấp 2Bài 12 – 선거와 투표
Bài 24/32
8 phút

Chính … mới là … – N이야말로

Roadmap bài 12Học buổi này trong game
Nội dung bài · 8 mục
  1. 1.Từ vựng
  2. 2.Ngữ pháp
  3. 3.이야말로 hay 은/는
  4. 4.Bản tin ngày bầu cử theo sách
  5. 5.Hội thoại
  6. 6.Thử ngay
  7. 7.Lỗi hay gặp
  8. 8.Tóm tắt

"Chính việc đi bầu mới là quyền và nghĩa vụ của người dân", "chính tôi mới phải cảm ơn": muốn chọn ra một điều và khẳng định thật mạnh như vậy, người Hàn dùng N이야말로. Bài này dạy mẫu đó, phân biệt nó với N은/는, cùng từ vựng của bản tin ngày bầu cử và phẩm chất của người lãnh đạo.

Từ vựng

Tiếng Hàn Nghĩa
훌륭하다 giỏi giang, xuất sắc, đáng nể
존경하다 kính trọng, tôn kính
정치인 chính trị gia
참여하다 tham gia (góp mặt)
권리와 의무 quyền lợi và nghĩa vụ
발명품 phát minh, sản phẩm phát minh
사전 투표 bỏ phiếu sớm (trước ngày bầu cử)
지정된 투표소 điểm bỏ phiếu được chỉ định
신분증을 챙기다 nhớ mang theo giấy tờ tuỳ thân
이제 막 시작되다 vừa mới bắt đầu
정각 đúng (giờ)
발길이 뜸하다 người đến thưa thớt
평균을 밑돌다 thấp hơn mức trung bình
선거 관리 위원회 Uỷ ban Bầu cử
도덕성 đạo đức, tính liêm chính
소통 능력 khả năng giao tiếp, lắng nghe
판단력 khả năng phán đoán
임기 nhiệm kỳ

Ngữ pháp

🎯 N이야말로 / N야말로: nhấn mạnh, khẳng định rằng chính N (chứ không phải cái khác) mới đúng là …

Chỉ đi sau danh từ:

Danh từ Gắn Ví dụ
có patchim (kể cả ㄹ) 이야말로 지금이야말로, 공약이야말로, 한글이야말로, 건강이야말로
không patchim 야말로 투표야말로, 휴대 전화야말로, 저야말로
cụm -는 것 것이야말로 공약을 꼼꼼히 읽는 것이야말로

Danh từ tận cùng ㄹ: (으)로 thì 한글로, nhưng 이야말로 vẫn là 한글이야말로, vì ㄹ cũng là patchim.

  • 가: 시 의원 선거 공약 중에 외국인 관련 공약도 있다면서요? 나: 네, 저도 봤어요. 그 공약이야말로 우리가 바라던 거예요. – Nghe nói trong các cam kết tranh cử nghị viên thành phố có cả cam kết liên quan đến người nước ngoài à? – Vâng, tôi cũng xem rồi. Chính cam kết đó mới là điều chúng ta mong chờ.
  • 투표 참여야말로 국민의 권리이자 의무예요. – Chính việc tham gia bỏ phiếu mới là quyền và nghĩa vụ của người dân.
  • 휴대 전화야말로 이 시대 최고의 발명품이에요. – Điện thoại di động mới đúng là phát minh vĩ đại nhất của thời đại này.
  • 가: 저분은 참 훌륭한 분이죠. 나: 네, 맞아요. 저분이야말로 존경할 만한 정치인이라고 할 수 있지요. – Vị ấy thật là người tài giỏi nhỉ. – Vâng, đúng vậy. Có thể nói chính vị ấy mới là chính trị gia đáng kính trọng.

Vế sau thường là lời đánh giá cao nhất: 가장 중요해요, 최고의 …예요, 꼭 필요해요, 좋은 기회예요. Lời đáp lịch sự rất hay dùng: được cảm ơn thì 저야말로 감사하죠 (chính tôi mới phải cảm ơn); được xin lỗi thì 저야말로 미안해요.

이야말로 hay 은/는

Câu Nghĩa
저 사람은 시장 후보자예요. 은/는 (KIIP 1): chỉ nêu chủ đề, giới thiệu thông tin
저 사람이야말로 시장이 될 자질을 갖춘 사람이에요. chọn ra người đó và khẳng định mạnh: chính người đó mới xứng đáng

Câu chỉ giới thiệu, kể thông tin bình thường thì dùng 은/는, không dùng 이야말로.

Bản tin ngày bầu cử theo sách

Theo bản tin trong sách (tr.162), đợt 사전 투표 của cuộc bầu cử ấy diễn ra trong hai ngày trước đó. Ngày bầu cử thì khác: cử tri chỉ bỏ phiếu được ở 지정된 투표소 theo địa chỉ của mình, nên kiểm tra trước qua thông báo bầu cử hoặc trang web của 선관위 (선거 관리 위원회), và nhớ 신분증을 챙기다. Phần văn hoá (tr.166) cho biết, theo sách, 임기 của tổng thống là 5 năm, của nghị sĩ Quốc hội là 4 năm.

Hội thoại

Bản tin ngày bầu cử địa phương: người dẫn chương trình và phóng viên ở điểm bỏ phiếu Yeouido (sách KIIP 4, tr.162, bài nghe). Bấm một câu để nghe audio của sách.

Tiếng HànNghĩa
Người dẫn bản tin6.13 지방 선거가 전국 만 4천여 투표소에서 시작됐습니다.Cuộc bầu cử địa phương ngày 13 tháng 6 đã bắt đầu tại hơn 14.000 điểm bỏ phiếu trên cả nước.
Người dẫn bản tin먼저, 서울 여의도 투표소를 연결해 투표 상황을 알아보겠습니다.Trước hết, chúng ta sẽ kết nối với điểm bỏ phiếu ở Yeouido, Seoul để nắm tình hình bỏ phiếu.
Người dẫn bản tin양지호 기자! 투표가 이제 막 시작됐죠?Phóng viên Yang Ji-ho! Việc bỏ phiếu vừa mới bắt đầu phải không?
Phóng viên네, 조금 전인 오전 6시 정각부터 투표가 시작됐습니다.Vâng, việc bỏ phiếu đã bắt đầu từ đúng 6 giờ sáng, cách đây ít phút.
Phóng viên투표 준비로 투표소는 새벽부터 분주한 모습이었는데요.Điểm bỏ phiếu đã tất bật chuẩn bị từ sáng sớm.
Phóng viên아직 이른 시각이라 유권자들의 발길은 뜸한 편입니다.Vì vẫn còn sớm nên cử tri đến khá thưa thớt.
Phóng viên앞서 지난 8일과 9일 이틀 동안 사전 투표가 있었습니다.Trước đó, cuộc bỏ phiếu sớm đã diễn ra trong hai ngày mùng 8 và mùng 9 vừa qua.
Phóng viên전국 투표율이 20.14%였지만 서울은 19.1%, 경기와 인천은 17%대로 모두 전국 평균을 밑돌았습니다.Tỷ lệ bỏ phiếu toàn quốc là 20,14%, nhưng Seoul là 19,1%, Gyeonggi và Incheon ở mức 17%, đều thấp hơn mức trung bình cả nước.
Phóng viên오늘은 사전 투표와는 달리 유권자 본인의 주소지에 있는 지정된 투표소에서만 투표를 할 수 있습니다.Hôm nay, khác với bỏ phiếu sớm, cử tri chỉ có thể bỏ phiếu tại điểm bỏ phiếu được chỉ định ở nơi mình đăng ký địa chỉ.
Phóng viên투표소로 출발하기 전에 선거 안내문이나 선관위 홈페이지 등을 통해 확인해 보시는 게 좋겠습니다.Trước khi đến điểm bỏ phiếu, quý vị nên kiểm tra qua thông báo bầu cử hoặc trang web của Uỷ ban Bầu cử.
  • Bản tin dùng văn phong trang trọng -습니다. 이제 막 = vừa mới; 6시 정각 = đúng 6 giờ; 발길은 뜸한 편입니다 = người đến khá thưa; 전국 평균을 밑돌았습니다 = thấp hơn mức trung bình cả nước.
  • Ba câu cuối của bản tin không có ở đây: nhắc mang giấy tờ tuỳ thân, bỏ phiếu đến 6 giờ, và theo bản tin khoảng 10 giờ rưỡi tối sẽ biết người trúng cử (당선자). Phát âm: 약력 [양녁] – patchim ㄱ gặp ㄹ đọc [ㅇ + ㄴ].

Thử ngay

Chọn đáp án, máy chấm ngay và giải thích. Chọn xong, đọc to cả câu.

  1. 가족___ 저에게 가장 소중해요. – Chính gia đình mới là điều quý giá nhất với tôi. (이야말로 / 야말로 / 이말로)
  2. 친구___ 외국 생활에서 가장 큰 힘이 돼요. – Chính bạn bè mới là chỗ dựa lớn nhất khi sống ở nước ngoài. (이야말로 / 야말로 / 가야말로)
  3. 이 마을___ 제가 꼭 살고 싶은 곳이에요. – Chính ngôi làng này mới là nơi tôi rất muốn sống. (야말로 / 로야말로 / 이야말로)
  4. 가: 바쁘신데 와 주셔서 고마워요. 나: 아니에요. 초대해 주셔서 저___ 고맙죠. – – Anh bận mà vẫn đến, cảm ơn anh. – Không đâu. Anh mời tôi, chính tôi mới phải cảm ơn chứ. (야말로 / 이야말로 / 는야말로)
  5. 매일 조금씩 연습하는 것___ 한국어를 잘하는 가장 좋은 방법이에요. – Chính việc mỗi ngày luyện một ít mới là cách tốt nhất để giỏi tiếng Hàn. (야말로 / 이야말로 / 은야말로)
  6. Bạn muốn nói: "Chính chính trị gia giữ lời hứa mới là người chúng ta cần." (약속을 지키는 정치인야말로 우리에게 필요한 사람이에요. / 약속을 지키는 정치인으로야말로 우리에게 필요한 사람이에요. / 약속을 지키는 정치인이야말로 우리에게 필요한 사람이에요.)
Xem đáp án
  1. 이야말로 – 가족 có patchim ㄱ → 이야말로.
  2. 야말로 – 친구 không patchim → 야말로; không giữ 이/가 trước 야말로.
  3. 이야말로 – 마을 tận cùng ㄹ, mà ㄹ cũng là patchim → 이야말로.
  4. 야말로 – 저 không patchim → 저야말로: lời đáp lịch sự rất hay dùng.
  5. 이야말로 – 것 có patchim ㅅ → 것이야말로.
  6. 약속을 지키는 정치인이야말로 우리에게 필요한 사람이에요. – 정치인 có patchim ㄴ → 이야말로.

Giờ nói về bạn: 저에게는 ___(이)야말로 가장 중요한 것이에요.

Lỗi hay gặp

Danh từ tận cùng ㄹ dùng 야말로. ㄹ cũng là patchim.

  • ❌ 한글야말로 한국의 자랑이에요.
  • ✅ 한글이야말로 한국의 자랑이에요.

Giữ 이/가 trước 야말로. 이야말로 thay cho 이/가.

  • ❌ 투표가야말로 국민의 권리예요.
  • ✅ 투표야말로 국민의 권리예요.

Tóm tắt

  • N이야말로 = chính N mới là …: chọn ra N và khẳng định mạnh.
  • Có patchim (kể cả ㄹ) + 이야말로: 지금이야말로, 한글이야말로; không patchim + 야말로: 투표야말로.
  • Vế sau thường là đánh giá cao nhất: 가장 중요해요, 최고의 ….
  • Lời đáp: 저야말로 감사하죠, 저야말로 미안해요.
  • Ngày bầu cử: bỏ phiếu ở 지정된 투표소, nhớ 신분증을 챙기다.
Có vẻ như …, chắc là … – V-나 보다 / A-(으)ㄴ가 보다Chừng nào còn … – V-는 한

Nội dung bài

  1. 1.Từ vựng
  2. 2.Ngữ pháp
  3. 3.이야말로 hay 은/는
  4. 4.Bản tin ngày bầu cử theo sách
  5. 5.Hội thoại
  6. 6.Thử ngay
  7. 7.Lỗi hay gặp
  8. 8.Tóm tắt