Tôi đã làm … thì / nên … – V-았/었더니
Nội dung bài · 7 mục
Ăn khuya rồi đi ngủ, sáng ra đầy bụng; xem phim Hàn mỗi ngày, tiếng Hàn khá lên: người Hàn kể việc mình đã làm và kết quả bằng -았/었더니. Bài này dạy V-았/었더니, phân biệt với -더니 của bài 4, cùng từ vựng về thói quen sinh hoạt và bệnh do lối sống. Học xong, bạn kể được vì sao mình mệt, ốm, hay khoẻ lên.
Từ vựng
| Tiếng Hàn | Nghĩa |
|---|---|
| 야식을 먹다 | ăn khuya |
| 옷을 얇게 입다 | mặc áo mỏng |
| 급하게 먹다 | ăn vội vàng |
| 몸살이 나다 | đau nhức mình mẩy |
| 식품 매장 | khu bán thực phẩm (trong trung tâm thương mại) |
| 큰 소리로 응원하다 | cổ vũ lớn tiếng |
| 토하다 | nôn, ói |
| 설사를 하다 | bị tiêu chảy |
| 유통 기한 | hạn sử dụng (in trên bao bì) |
| 급성 | cấp tính |
| 성인병 | bệnh của người lớn tuổi (cao huyết áp, tiểu đường…) |
| 생활 습관병 | bệnh do lối sống |
| 암 | ung thư |
| 고혈압 | bệnh cao huyết áp |
| 당뇨 | bệnh tiểu đường |
| 규칙적인 운동을 하다 | tập thể dục đều đặn |
| 충분한 수면을 취하다 | ngủ đủ giấc |
| 균형 잡힌 식사를 하다 | ăn uống cân bằng |
Ngữ pháp
🔁 V-았/었더니: kể việc chính mình đã làm, đã trải qua, rồi nói kết quả hoặc điều mình phát hiện ra sau đó.
Chia như quá khứ -았/었-, rồi thêm 더니:
| Gốc | Gắn | Ví dụ |
|---|---|---|
| có ㅏ, ㅗ | 았더니 | 받다 → 받았더니, 보다 → 봤더니, 가다 → 갔더니 |
| nguyên âm khác | 었더니 | 먹다 → 먹었더니, 마시다 → 마셨더니, 쉬다 → 쉬었더니 |
| 하다 | 했더니 | 무리하다 → 무리했더니, 주문하다 → 주문했더니 |
| ★ bất quy tắc | 듣다 → 들었더니, 부르다 → 불렀더니 |
Hai cách dùng: ① làm A → kết quả B (thường là thay đổi ở cơ thể, tình trạng); ② làm A thì phát hiện ra, gặp phải B.
- 가: 한국어 실력이 많이 늘었네요. 나: 매일 한국 드라마를 봤더니 한국어 실력이 좋아졌어요. – Tiếng Hàn của bạn tiến bộ nhiều quá. – Ngày nào tôi cũng xem phim Hàn nên tiếng Hàn khá lên rồi.
- 안젤라: 제이슨 씨, 목소리가 왜 그래요? 제이슨: 어제 야구장에서 큰 소리로 응원을 했더니 목이 아픈 것 같아요. – Angela: Anh Jason, giọng anh sao thế? – Jason: Hôm qua tôi cổ vũ to ở sân bóng chày nên hình như bị đau họng.
- 낮에 커피를 많이 마셨더니 잠이 안 와요. – Ban ngày tôi uống nhiều cà phê nên giờ không ngủ được.
- 백화점이 끝날 때쯤 식품 매장에 갔더니 먹을 것을 세일해서 많이 샀어요. – Gần giờ trung tâm thương mại đóng cửa tôi xuống khu thực phẩm thì thấy đồ ăn đang giảm giá, nên đã mua nhiều.
Ba điều cần nhớ: vế trước thường là việc của chính mình (ngôi 1); vế sau có thể có chủ ngữ khác (실력이, 옷이…); vế sau là điều đã xảy ra hay đang có, không dùng -(으)세요, -(으)ㅂ시다.
-았/었더니 hay -더니 (bài 4): ai làm việc ở vế trước
| -더니 (bài 4) | -았/었더니 | |
|---|---|---|
| Vế trước nói về | người khác, thời tiết, sự vật: điều mình nhìn thấy | chính mình: việc mình đã làm |
| Chia | gốc + 더니: 먹더니, 하더니 | gốc + 았/었 + 더니: 먹었더니, 했더니 |
| Ví dụ | 동생이 야식을 자주 먹더니 살이 쪘어요. | 제가 야식을 자주 먹었더니 살이 쪘어요. |
Mẹo: có 았/었 → "tôi đã làm"; không có → kể điều mình thấy ở người khác.
So với -아/어서: 커피를 많이 마셔서 잠이 안 와요 cũng đúng. -아/어서 nêu lý do; -았/었더니 kể như một trải nghiệm: tôi đã làm rồi mới thấy kết quả.
Theo bài đọc của sách (tr.91–92): bệnh do lối sống như 고혈압, 당뇨, 암 có liên quan mật thiết tới thói quen sinh hoạt; sách nêu các thói quen tốt như 규칙적인 운동, 충분한 수면, 균형 잡힌 식사, 금연, 소금 섭취를 줄이다.
Hội thoại
Bệnh nhân bị nôn và tiêu chảy đến khám (sách KIIP 4, tr.90, bài nghe). Bấm một câu để nghe audio của sách.
| Tiếng Hàn | Nghĩa | |
|---|---|---|
| Bác sĩ | 어서 오세요. 어디가 불편하세요? | Mời chị vào. Chị thấy khó chịu ở đâu? |
| Bệnh nhân | 선생님, 제가 아침부터 토하고 설사를 해서 왔어요. | Bác sĩ ơi, từ sáng tôi bị nôn và tiêu chảy nên đến khám ạ. |
| Bác sĩ | 그러세요? 어디 봅시다. 열도 있네요. 아침에 뭘 드셨어요? | Vậy à? Để tôi xem nào. Chị còn bị sốt nữa. Sáng nay chị đã ăn uống gì? |
| Bệnh nhân | 집에 있던 냉커피를 마셨는데 나중에 보니 유통기한이 지났더라고요. | Tôi uống cà phê đá có sẵn ở nhà, sau đó mới thấy là đã quá hạn sử dụng. |
| Bác sĩ | 그렇군요. 급성 장염인 것 같아요. | Ra vậy. Có vẻ là viêm ruột cấp tính. |
| Bệnh nhân | 그러면 이제 어떻게 해야 돼요? | Vậy bây giờ tôi phải làm thế nào ạ? |
| Bác sĩ | 일단 식사는 하지 마시고요. 설사가 멈추면 식사를 하되 조금씩 하세요. 그리고 물도 많이 드세요. | Trước mắt chị đừng ăn gì nhé. Khi hết tiêu chảy thì chị có thể ăn, nhưng ăn từng chút một thôi. Và chị nhớ uống nhiều nước nhé. |
- 유통기한이 지났더라고요: chỉ cần hiểu "sau đó mới thấy là đã quá hạn sử dụng". Bác sĩ đoán 급성 장염 (viêm ruột cấp).
- 설사가 멈추면 식사를 하되 조금씩 하세요: -되 của buổi trước. Phát âm: 장염 [장념] (thêm ㄴ).
Thử ngay
Chọn đáp án, máy chấm ngay và giải thích. Chọn xong, đọc to cả câu.
- 저는 어제 창문을 열고 ___ 목감기에 걸렸어요. – Hôm qua tôi mở cửa sổ đi ngủ nên bị cảm họng. (잤더니 / 자더니 / 잔더니)
- 저는 지난주에 집 정리를 하면서 ___ 몸살이 났어요. – Tuần trước vừa dọn nhà vừa làm quá sức nên tôi bị đau nhức mình mẩy. (무리하더니 / 무리했더니 / 무리하되)
- 노래방에서 세 시간 동안 노래를 ___ 목이 아파요. – Tôi hát ở phòng karaoke ba tiếng nên đau họng. (부렀더니 / 부르었더니 / 불렀더니)
- 저는 주말 동안 푹 ___ 많이 좋아졌어요. – Cuối tuần tôi nghỉ ngơi thật kỹ nên đỡ nhiều rồi. (쉬었더니 / 쉬더니 / 쉬였더니)
- 우리 동생은 매일 야식을 ___ 살이 많이 쪘어요. – Em tôi ngày nào cũng ăn khuya, rồi lên cân nhiều. (먹었더니 / 먹더니 / 먹었되)
- Bạn muốn nói: "Tôi đặt mua đồ trên mạng thì chỉ một ngày đã tới." (제가 인터넷으로 물건을 주문하더니 하루 만에 도착했어요. / 제가 인터넷으로 물건을 주문했더니 하루 만에 도착하세요. / 제가 인터넷으로 물건을 주문했더니 하루 만에 도착했어요.)
Xem đáp án
- 잤더니 – Việc của chính mình: 자다 → 잤 + 더니 = 잤더니.
- 무리했더니 – 하다 → 했더니: tôi đã làm quá sức → kết quả 몸살이 났어요.
- 불렀더니 – Bất quy tắc 르: 부르 + 었 → 불렀더니.
- 쉬었더니 – Tôi đã nghỉ → kết quả đỡ: 쉬 + 었 + 더니.
- 먹더니 – Chủ ngữ là người khác (동생), điều mình nhìn thấy → -더니 (bài 4). -았/었더니 dùng khi vế trước là việc của chính mình.
- 제가 인터넷으로 물건을 주문했더니 하루 만에 도착했어요. – Việc của mình → 주문했더니; vế sau là điều đã xảy ra, không dùng -(으)세요.
Giờ nói về bạn: 요즘 ___았/었더니 ___.
Lỗi hay gặp
Dùng -더니 cho việc của chính mình.
- ❌ 제가 커피를 많이 마시더니 잠이 안 와요.
- ✅ 제가 커피를 많이 마셨더니 잠이 안 와요.
Vế sau là lời khuyên, rủ rê. Vế sau của -았/었더니 là kết quả.
- ❌ 어제 야식을 먹었더니 오늘은 운동하세요.
- ✅ 어제 야식을 먹었더니 배가 더부룩해요.
Tóm tắt
- V-았/었더니 = tôi đã làm … thì / nên …: kết quả hoặc điều phát hiện sau đó.
- Chia như quá khứ + 더니: 봤더니, 먹었더니, 마셨더니, 했더니, 들었더니, 불렀더니.
- Vế trước: chính mình; vế sau: kết quả, không dùng mệnh lệnh, rủ rê.
- -더니 (bài 4): điều mình thấy ở người khác; -았/었더니: việc mình đã làm.
- Theo sách: 성인병 / 생활 습관병 (고혈압, 당뇨, 암) liên quan mật thiết tới thói quen sinh hoạt.