VieTopik
Tiếng HànTiếng AnhIT
  • Cá nhân
Tải app
© 2026 VieTopikChính sách bảo mậtĐiều khoản sử dụngPrivacy PolicyTerms of Service
  • Trang chủ
  • Thư viện
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Cá nhân
Tiếng Hàn KIIP 4 – Trung cấp 2Bài 16 – 이민 생활
Bài 32/32
8 phút

Hễ là N thì … / So với N thì … – N치고

Roadmap bài 16Học buổi này trong game
Nội dung bài · 8 mục
  1. 1.Từ vựng
  2. 2.Ngữ pháp
  3. 3.Phân biệt N치고 với N만큼, N조차
  4. 4.Nhập quốc tịch và Chương trình hội nhập xã hội
  5. 5.Hội thoại
  6. 6.Thử ngay
  7. 7.Lỗi hay gặp
  8. 8.Tóm tắt

"외국에서 사는 사람치고 안 힘든 사람은 없어요" là câu an ủi rất hay nghe, còn "외국인치고 한국말을 정말 잘하시네요" là lời khen bạn sẽ nhận được khi nói giỏi. Bài này dạy N치고 với hai nghĩa, phân biệt với N만큼 và N조차, cùng từ vựng về ước mơ, nỗ lực và việc nhập quốc tịch theo sách. Đây là bài cuối của KIIP 4 và của cả khoá chữ.

Từ vựng

Tiếng Hàn Nghĩa
가게 개업 việc khai trương cửa hàng
자격증을 따다 lấy (thi đỗ) chứng chỉ
중고 제품 hàng đã qua sử dụng, đồ cũ
결혼 이민자 người nhập cư theo diện kết hôn
영광이다 vinh dự, lấy làm vinh hạnh
성공 비결 bí quyết thành công
마음먹다 quyết tâm, hạ quyết tâm
좌절하다 thất vọng, nản lòng, gục ngã
무대 sân khấu
꿈꾸다 mơ ước
꿈을 이루다 thực hiện ước mơ
문화 전도사 người truyền bá văn hoá, sứ giả văn hoá
끊임없이 không ngừng
최선을 다하다 cố gắng hết sức
고난을 이기다 vượt qua gian nan
국적을 취득하다 nhập quốc tịch, có được quốc tịch
귀화 nhập tịch
귀화 허가 신청서 đơn xin nhập quốc tịch

Ngữ pháp

🧩 N치고: lấy N làm chuẩn, với hai nghĩa: ① + phủ định: "hễ là N thì đều …"; ② "so với N (thường thấy) thì …".

N치고 gắn thẳng sau danh từ, không phân biệt patchim (외국인치고, 아이치고), và gắn được sau cụm danh từ có định ngữ (외국에서 사는 사람치고).

Nghĩa Ví dụ
① N치고 + phủ định: cả nhóm N, không có ngoại lệ 외국에서 사는 사람치고 안 힘든 사람은 없어요. – Ai sống ở nước ngoài cũng vất vả cả.
② N치고(는): N là ngoại lệ, khác điều người ta hay nghĩ về N 이 물건은 중고치고 상태가 아주 좋아요. – Món đồ này là đồ cũ mà tình trạng rất tốt.
  • 가: 면접이 벌써 끝났어요? 더 오래 걸릴 줄 알았는데요. 나: 그러게요. 중요한 면접치고 빨리 끝난 편이에요. – Phỏng vấn xong rồi á? Tôi tưởng còn lâu nữa. – Đúng thế. Phỏng vấn quan trọng vậy mà xong nhanh.
  • 아이들치고 만화책이나 게임을 안 좋아하는 아이가 없어요. – Trẻ con thì đứa nào cũng thích truyện tranh hay trò chơi.
  • 가: 선생님, 한국 생활이 너무 힘들어요. 나: 외국에서 사는 사람치고 안 힘든 사람은 없으니까 힘을 내세요. – Cô ơi, sống ở Hàn vất vả quá. – Ai sống ở nước ngoài cũng vất vả cả, cố lên em nhé.

Nghĩa ① gần như luôn có phủ định hai lần (치고 … 안 / 않은 … 없다) để nói "tất cả đều …". Nghĩa ② hay đi với -(으)ㄴ 편이다 (KIIP 2 bài 12): 여자치고 키가 큰 편이에요.

Phân biệt N치고 với N만큼, N조차

Câu Ghi chú
한국 사람만큼 한국말을 잘해요. N만큼 (KIIP 3 bài 7): giỏi BẰNG người Hàn
외국인치고 한국말을 잘해요. N치고: là người nước ngoài MÀ giỏi (ngoại lệ)
한국 사람조차 이 말을 몰라요. N조차 (bài 11): NGAY CẢ người Hàn cũng không biết
테니스를 치고 밥을 먹었어요. động từ 치다 (đánh, chơi) + -고, không phải ngữ pháp N치고

Nhập quốc tịch và Chương trình hội nhập xã hội

Theo sách (tr.214):

  • Hoàn thành Chương trình hội nhập xã hội (사회통합프로그램, KIIP) và đỗ kỳ thi tổng hợp là một điều kiện quan trọng khi xin nhập quốc tịch (귀화). Học xong không có nghĩa là tự động được nhập tịch; còn các điều kiện và thủ tục khác.
  • Hồ sơ gồm 귀화 허가 신청서, hộ chiếu, giấy chứng nhận quan hệ gia đình và các giấy tờ khác, nộp tại văn phòng xuất nhập cảnh nơi cư trú. Điều kiện cụ thể nên hỏi trực tiếp ở đó.

Hội thoại

Người dẫn chương trình phỏng vấn người mẫu Han Hyeon-su (sách KIIP 4, tr.210, bài nghe). Bấm một câu để nghe audio của sách.

Tiếng HànNghĩa
Người dẫn chương trình오늘은 모델 한현수 씨를 초대했습니다. 박수로 모셔 보겠습니다.Hôm nay chúng tôi đã mời người mẫu, chị Han Hyeon-su. Xin quý vị một tràng pháo tay chào đón chị.
Han Hyeon-su안녕하세요, 모델 한현수입니다. 이런 자리에 초대되어 영광입니다.Xin chào, tôi là người mẫu Han Hyeon-su. Tôi rất vinh dự được mời đến đây.
Người dẫn chương trình한현수 씨가 한국에서 성공할 수 있었던 비결에 대해 궁금해하는 분들이 많이 계신데요. 어떻게 성공할 수 있었는지 말씀을 좀 해 주시겠습니까?Có rất nhiều người tò mò về bí quyết giúp chị Han Hyeon-su thành công ở Hàn Quốc. Chị có thể chia sẻ một chút về việc chị đã thành công như thế nào không ạ?
Han Hyeon-su처음에는 한국어도 잘 못하고 여러 가지 문제에 부딪히면서 고생도 많이 했습니다. 학교생활에 잘 적응하지 못해 포기하려고 생각한 적도 있었고요. 그렇지만 하고 싶은 일이 무엇인지, 잘할 수 있는 일이 무엇인지 생각해 보게 됐습니다. 저는 어렸을 때부터 옷에 관심이 많았고, 여자치고 키도 큰 편이기 때문에 모델을 잘할 수 있을 것 같았습니다. 그래서 모델이 되고 싶었습니다. 그렇게 마음먹은 후에 처음에는 모델로 성공할 수 있을지 막막했지만 그 꿈을 이루기 위해 많은 노력을 했고 무대에 모델로 설 수 있었습니다.Lúc đầu tôi không giỏi tiếng Hàn, lại gặp phải nhiều vấn đề nên đã vất vả rất nhiều. Cũng có lúc tôi không thích nghi được với cuộc sống ở trường nên đã nghĩ đến chuyện bỏ cuộc. Nhưng rồi tôi bắt đầu suy nghĩ xem việc mình muốn làm là gì, việc mình có thể làm tốt là gì. Từ nhỏ tôi đã rất quan tâm đến quần áo, lại khá cao so với con gái nên tôi nghĩ mình có thể làm người mẫu tốt. Vì vậy tôi đã muốn trở thành người mẫu. Sau khi quyết tâm như vậy, lúc đầu tôi cũng mơ hồ không biết liệu mình có thể thành công với nghề người mẫu không, nhưng tôi đã nỗ lực rất nhiều để thực hiện ước mơ đó và đã có thể đứng trên sàn diễn với tư cách người mẫu.
Người dẫn chương trình마지막으로 한현수 씨처럼 꿈을 이루기 위해 노력하고 있는 분들에게 한 말씀 해 주시겠습니까?Cuối cùng, chị có thể nói đôi lời với những người đang nỗ lực thực hiện ước mơ giống như chị không ạ?
Han Hyeon-su힘든 일이 있어도 포기하지 않고 노력하면 안 되는 일이 없는 것 같습니다. 그리고 항상 긍정적으로 생각하다 보면 언젠가 꿈이 이루어질지도 모릅니다.Tôi nghĩ dù có gặp khó khăn nhưng không bỏ cuộc mà nỗ lực thì không có việc gì là không làm được. Và nếu luôn suy nghĩ tích cực thì biết đâu một ngày nào đó ước mơ sẽ thành hiện thực.
  • 여자치고 키도 큰 편이기 때문에: nghĩa ② + -(으)ㄴ 편이다, "so với con gái thì khá cao". Câu cuối 꿈이 이루어질지도 모릅니다 có -(으)ㄹ지도 모르다 của buổi trước; 생각하다 보면 chưa học, chỉ cần hiểu "cứ … thì".
  • Phát âm: ㅈ gặp ㅎ đọc [ㅊ]: 부딪히면서 [부디치면서], 부딪힐 [부디칠]; ㄵ + ㅎ: 앉히고 [안치고].

Thử ngay

Chọn đáp án, máy chấm ngay và giải thích. Chọn xong, đọc to cả câu.

  1. 한국 사람___ 김치를 안 먹어 본 사람은 없을 거예요. – Người Hàn thì chắc ai cũng từng ăn kim chi. (치고 / 이치고 / 으로치고)
  2. 우리 아이는 아홉 살___ 키가 큰 편이에요. – So với trẻ chín tuổi thì con tôi khá cao. (이치고 / 치고 / 을치고)
  3. 이 카메라는 ___ 새것처럼 깨끗해요. – Cái máy ảnh này là đồ cũ mà sạch như mới. (중고이치고 / 중고를치고 / 중고치고)
  4. '이 식당은 유명한 식당치고 값이 싸요.' nghĩa là ___ (là quán nổi tiếng mà giá lại rẻ / quán nổi tiếng nào cũng rẻ / rẻ bằng quán nổi tiếng)
  5. '우리 반 학생치고 숙제를 안 하는 학생은 없어요.' nghĩa là ___ (ngay cả học sinh lớp mình cũng không làm bài tập / học sinh lớp mình ai cũng làm bài tập / so với học sinh lớp mình thì ít làm bài tập)
  6. Bạn muốn khen: "Là người nước ngoài mà anh nói tiếng Hàn giỏi thật đấy." (외국인이치고 한국말을 정말 잘하시네요. / 외국인으로치고 한국말을 정말 잘하시네요. / 외국인치고 한국말을 정말 잘하시네요.)
Xem đáp án
  1. 치고 – Nghĩa ①: 치고 gắn thẳng sau danh từ, không thêm 이 hay 으로; vế sau phủ định hai lần.
  2. 치고 – Nghĩa ②: so với trẻ chín tuổi (thường thấy) thì cao; hay đi với -(으)ㄴ 편이다.
  3. 중고치고 – Nghĩa ②: đồ cũ thường kém, cái này lại sạch → 중고치고.
  4. là quán nổi tiếng mà giá lại rẻ – Nghĩa ②: quán nổi tiếng thường đắt, quán này là ngoại lệ.
  5. học sinh lớp mình ai cũng làm bài tập – Nghĩa ①: 치고 + 안 … 없다 (phủ định hai lần) = tất cả đều làm.
  6. 외국인치고 한국말을 정말 잘하시네요. – 치고 gắn thẳng sau danh từ: 외국인치고 (nghĩa ②, lời khen).

Giờ nói về bạn: 저는 ___치고 ___(으)ㄴ 편이에요.

Lỗi hay gặp

Thêm 이 hoặc 으로 trước 치고. 치고 gắn thẳng sau danh từ.

  • ❌ 신입 사원이치고 일을 빨리 배워요.
  • ✅ 신입 사원치고 일을 빨리 배워요.

Thiếu phủ định thứ hai ở nghĩa ①. Muốn nói "đứa nào cũng thích" thì cần cả 안 và 없다.

  • ❌ 아이들치고 게임을 좋아하는 아이가 없어요. (= không đứa nào thích)
  • ✅ 아이들치고 게임을 안 좋아하는 아이가 없어요.

Tóm tắt

  • N치고 gắn thẳng sau danh từ hoặc cụm danh từ.
  • ① N치고 + 안 … 없다 = hễ là N thì đều …, không có ngoại lệ.
  • ② N치고(는) = so với N thì … (ngoại lệ), hay đi với -(으)ㄴ 편이다.
  • N만큼 = bằng N; N조차 = ngay cả N; 치다 + -고 không phải ngữ pháp này.
  • Theo sách, hoàn thành KIIP là một điều kiện quan trọng khi xin quốc tịch, không phải tự động được nhập tịch.
Biết đâu … – V/A-(으)ㄹ지도 모르다

Nội dung bài

  1. 1.Từ vựng
  2. 2.Ngữ pháp
  3. 3.Phân biệt N치고 với N만큼, N조차
  4. 4.Nhập quốc tịch và Chương trình hội nhập xã hội
  5. 5.Hội thoại
  6. 6.Thử ngay
  7. 7.Lỗi hay gặp
  8. 8.Tóm tắt