Đành phải … – -(으)ㄹ 수밖에 없다
Nội dung bài · 7 mục
Công ty ở tỉnh nên phải sống xa nhà, không ai trông con nên phải xin nghỉ: khi không còn lựa chọn nào khác, người Hàn nói "-(으)ㄹ 수밖에 없어요". Bài này dạy V/A-(으)ㄹ 수밖에 없다, phân biệt với N밖에 없다, -(으)ㄹ 수 없다 và -아/어야 하다, cùng từ vựng về hôn nhân, sinh con và xã hội già hoá. Học xong, bạn giải thích được vì sao mình "đành phải" làm một việc.
Từ vựng
| Tiếng Hàn | Nghĩa |
|---|---|
| 혼인율 | tỉ lệ kết hôn |
| 결혼 연령 | tuổi kết hôn |
| 이혼율 | tỉ lệ ly hôn |
| 결혼에 대한 가치관 | quan niệm về hôn nhân |
| 여성의 경제 활동 | hoạt động kinh tế (đi làm) của phụ nữ |
| 경제적인 부담 | gánh nặng kinh tế |
| 개인 생활을 중시하다 | coi trọng đời sống cá nhân |
| 결혼 자체 | bản thân việc kết hôn |
| 평균 수명 | tuổi thọ trung bình |
| 고령화 사회 | xã hội già hoá |
| 행복한 노후 | tuổi già hạnh phúc |
| 저출산 | tỉ lệ sinh thấp |
| 출산 장려 정책 | chính sách khuyến khích sinh con |
| 출산 휴가 | nghỉ sinh (nghỉ thai sản) |
| 육아 휴직을 내다 | xin nghỉ việc tạm thời để chăm con |
| 회사가 지방에 있다 | công ty ở tỉnh (ngoài Seoul) |
| 가족과 떨어져 살다 | sống xa gia đình |
| 수업에 빠지다 | nghỉ học, vắng buổi học |
Ngữ pháp
🚧 V/A-(으)ㄹ 수밖에 없다: không còn cách nào khác: "đành phải …, chỉ còn cách …"; với tính từ hay kết quả hiển nhiên: "đương nhiên …".
| Gốc | Gắn | Ví dụ |
|---|---|---|
| có patchim | 을 수밖에 없다 | 먹다 → 먹을, 낳다 → 낳을, 깊다 → 깊을 |
| không patchim | ㄹ 수밖에 없다 | 빠지다 → 빠질, 바쁘다 → 바쁠, 입양하다 → 입양할 |
| gốc có ㄹ | giữ nguyên + 수밖에 없다 | 살다 → 살, 만들다 → 만들 (사다 cũng thành 살) |
| ★ bất quy tắc | 듣다 → 들을, 맵다 → 매울 | |
| việc đã qua | -(으)ㄹ 수밖에 없었다 | 빠질 수밖에 없었어요 |
- 가: 가족과 떨어져 살아요? 나: 네. 회사가 지방에 있어서 떨어져 살 수밖에 없어요. – Bạn sống xa gia đình à? – Vâng. Công ty ở tỉnh nên đành phải sống xa.
- 가: 지난주 수업에 왜 안 왔어요? 나: 갑자기 출장을 가게 돼서 수업에 빠질 수밖에 없었어요. – Tuần trước sao không đến lớp? – Tự dưng phải đi công tác nên đành nghỉ buổi học.
- 여러 세대가 함께 사니까 가족 간의 유대가 깊을 수밖에 없어요. – Nhiều thế hệ sống chung nên tình gắn bó trong gia đình đương nhiên sâu đậm.
Vế trước thường là lý do: -아/어서, -(으)니까, -기 때문에.
Ba dạng dễ nhầm
-(으)ㄹ 수밖에 없다 chính là 수 (cách) + 밖에 (ngoài … ra) + 없다: "ngoài cách đó ra không có cách nào".
| Câu | Nghĩa |
|---|---|
| 지갑에 천 원밖에 없어요. | N밖에 없다 (KIIP 3 bài 5): chỉ có một nghìn won |
| 가족과 떨어져 살 수 없어요. | -(으)ㄹ 수 없다 (KIIP 2): KHÔNG THỂ sống xa gia đình |
| 가족과 떨어져 살 수밖에 없어요. | ĐÀNH PHẢI sống xa gia đình |
| 돈을 벌어야 해요. | -아/어야 하다 (KIIP 2): phải, cần làm |
| 돈을 벌어야 해서 취직할 수밖에 없어요. | phải kiếm tiền nên đành đi làm (hoàn cảnh ép, không còn lựa chọn khác) |
Hội thoại
Jason và Yi Ling nói chuyện kết hôn, sinh con (sách KIIP 4, tr.30, bài nghe). Bấm một câu để nghe audio của sách.
| Tiếng Hàn | Nghĩa | |
|---|---|---|
| Jason | 얼마 전에 뉴스에서 봤는데 요즘 한국에서는 아이를 낳지 않는 부부가 점점 많아지고 있대요. | Tôi mới xem thời sự, nghe nói dạo này ở Hàn Quốc các cặp vợ chồng không sinh con ngày càng nhiều. |
| Yi Ling | 우리 고향도 비슷해요. 옛날에는 결혼하면 아이를 낳는 게 당연하다고 생각했지만 요즘은 생각이 많이 바뀐 것 같아요. | Quê tôi cũng giống vậy. Ngày xưa người ta nghĩ cưới rồi thì sinh con là chuyện đương nhiên, nhưng dạo này hình như suy nghĩ đã thay đổi nhiều. |
| Jason | 맞아요. 아이를 낳지 않을 뿐만 아니라 결혼 자체를 안 하잖아요. | Đúng vậy. Không chỉ không sinh con mà người ta còn không kết hôn luôn. |
| Yi Ling | 네. 경제적인 부담도 크고 개인 생활을 중시하는 분위기 때문에 그런 것 같아요. | Vâng. Chắc là vì gánh nặng kinh tế lớn và xu hướng coi trọng đời sống cá nhân. |
| Jason | 이링 씨는 어때요? | Còn chị Yi Ling thì sao? |
| Yi Ling | 저는 생각이 자주 바뀌어요. 결혼하고 싶을 때도 있고, 혼자 편하게 사는 게 좋을 때도 있어요. | Tôi hay thay đổi suy nghĩ lắm. Có lúc thì muốn kết hôn, có lúc lại thấy sống một mình thoải mái cũng thích. |
| Jason | 저는 지금 가족과 떨어져 살고 있어서 그런지 결혼도 빨리 하고 아이도 많이 낳고 싶어요. | Có lẽ vì bây giờ đang sống xa gia đình nên tôi muốn sớm kết hôn và sinh nhiều con. |
- 아이를 낳지 않을 뿐만 아니라 결혼 자체를 안 하잖아요: -(으)ㄹ 뿐만 아니라 của buổi trước.
- Theo hai người trong bài nghe, lý do là 경제적인 부담 và 개인 생활을 중시하는 분위기. Theo sách (tr.34), Hàn Quốc có các chính sách khuyến khích sinh con như 출산 휴가, 육아 휴직; điều kiện cụ thể nên xem ở cơ quan nhà nước.
- Phát âm (sách tr.30): 맞벌이 [맏뻐리], 맛집 [맏찝].
Thử ngay
Chọn đáp án, máy chấm ngay và giải thích. Chọn xong, đọc to cả câu.
- 회사가 멀어서 아침 일찍 ___. – Công ty xa nên tôi đành phải dậy sớm. (일어날 수밖에 없어요 / 일어나을 수밖에 없어요 / 일어날 수밖에 있어요)
- 마트가 문을 닫아서 편의점에서 비싸게 ___. – Siêu thị đóng cửa nên tôi đành mua đắt ở cửa hàng tiện lợi. (사을 수밖에 없었어요 / 살 수밖에 없었어요 / 살 수밖에 있었어요)
- 이 식당은 좋은 재료만 쓰니까 음식이 ___. – Quán này chỉ dùng nguyên liệu tốt nên đồ ăn đương nhiên ngon. (맛있 수밖에 없어요 / 맛있을 수밖에 있어요 / 맛있을 수밖에 없어요)
- 지갑에 돈이 천 원___ 없어요. – Trong ví tôi chỉ có một nghìn won. (밖에 / 수밖에 / 을 수밖에)
- 옆집이 너무 시끄러워서 그 소리를 매일 ___. – Nhà bên ồn quá nên ngày nào tôi cũng đành phải nghe tiếng đó. (듣을 수밖에 없어요 / 들을 수밖에 없어요 / 들을 수밖에 있어요)
- Bạn muốn nói: "Tôi bị ốm nên đành phải nghỉ học." (아파서 수업에 빠질 수밖에 없었어요. / 아파서 수업에 빠지을 수밖에 없었어요. / 아파서 수업에 빠질 수밖에 있었어요.)
Xem đáp án
- 일어날 수밖에 없어요 – 일어나다 không patchim → + ㄹ 수밖에 없다. 수밖에 luôn đi với 없다.
- 살 수밖에 없었어요 – 사다 không patchim → + ㄹ → 살 수밖에 없었어요 (cùng hình thức với 살다, xem ngữ cảnh).
- 맛있을 수밖에 없어요 – Tính từ + -(으)ㄹ 수밖에 없다 = đương nhiên. 있 có patchim → 맛있을.
- 밖에 – Danh từ + 밖에 없다 = chỉ có (KIIP 3). 수밖에 chỉ đứng sau -(으)ㄹ.
- 들을 수밖에 없어요 – Bất quy tắc ㄷ: 듣다 → 들을 수밖에 없어요.
- 아파서 수업에 빠질 수밖에 없었어요. – 빠지다 không patchim → 빠질 수밖에 없었어요 (việc đã qua: 없었어요).
Giờ nói về bạn: 저는 ___아서/어서 ___(으)ㄹ 수밖에 없었어요.
Lỗi hay gặp
Bỏ mất 밖에. -(으)ㄹ 수 없다 là "không thể", gần như ngược nghĩa.
- ❌ 회사가 지방에 있어서 가족과 떨어져 살 수 없어요. (ý muốn nói: đành phải sống xa)
- ✅ 회사가 지방에 있어서 가족과 떨어져 살 수밖에 없어요.
Quên 을 sau gốc có patchim.
- ❌ 시간이 없어서 점심을 빵으로 먹 수밖에 없었어요.
- ✅ 시간이 없어서 점심을 빵으로 먹을 수밖에 없었어요.
Tóm tắt
- -(으)ㄹ 수밖에 없다 = đành phải, chỉ còn cách; với tính từ: đương nhiên.
- Có patchim + 을, không patchim + ㄹ, gốc ㄹ giữ nguyên; 들을, 매울; đã qua: 없었어요.
- N밖에 없다 = chỉ có; -(으)ㄹ 수 없다 = không thể; -아/어야 하다 = phải.
- Vế trước hay là lý do: -아/어서, -(으)니까, -기 때문에.