VieTopik
Tiếng HànTiếng AnhIT
  • Cá nhân
Tải app
© 2026 VieTopikChính sách bảo mậtĐiều khoản sử dụngPrivacy PolicyTerms of Service
  • Trang chủ
  • Thư viện
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Cá nhân
Tiếng Hàn KIIP 4 – Trung cấp 2Bài 11 – 교육 제도
Bài 22/32
8 phút

Đương nhiên là … – V/A-기 마련이다

Roadmap bài 11Học buổi này trong game
Nội dung bài · 8 mục
  1. 1.Từ vựng
  2. 2.Ngữ pháp
  3. 3.Lẽ thường, dự định hay đành phải
  4. 4.Học chế Hàn Quốc theo sách
  5. 5.Hội thoại
  6. 6.Thử ngay
  7. 7.Lỗi hay gặp
  8. 8.Tóm tắt

Bạn bè lo vì con không chịu học, đồng nghiệp buồn vì mới vào làm đã mắc lỗi: để an ủi "chuyện đó ai rồi cũng thế", người Hàn hay dùng V/A-기 마련이다. Bài này dạy mẫu đó, phân biệt nó với -(으)ㄹ 거예요 và -(으)ㄹ 수밖에 없다, cùng học chế Hàn Quốc và cách vào đại học theo sách.

Từ vựng

Tiếng Hàn Nghĩa
학제 hệ thống cấp học (học chế)
유치원 trường mẫu giáo
초등학교 trường tiểu học (6 năm)
중학교 trường trung học cơ sở (3 năm)
고등학교 trường trung học phổ thông (cấp ba)
대학교 / 전문대학 trường đại học (4 năm) / trường cao đẳng (2–3 năm)
의무 교육 giáo dục bắt buộc
무상 교육 giáo dục miễn phí
검정고시 kỳ thi kiểm định (lấy tư cách tương đương tốt nghiệp)
수능 kỳ thi năng lực học đại học (Suneung)
재수 ôn thi lại một năm (sau khi trượt đại học)
수시 모집 / 정시 모집 tuyển sinh sớm / tuyển sinh chính thức
특별 전형 diện tuyển sinh đặc biệt
외국어 조기 교육 dạy ngoại ngữ sớm (cho trẻ nhỏ)
부작용 tác dụng phụ, hệ quả xấu
모국어 tiếng mẹ đẻ
실망 sự thất vọng
정이 들다 nảy sinh tình cảm, quen hơi bén tiếng

Ngữ pháp

🍂 V/A-기 마련이다: điều hiển nhiên, lẽ thường: theo quy luật hay kinh nghiệm chung thì chuyện đó tất yếu xảy ra.

Gốc động từ / tính từ + 기 마련이다, không xét patchim, không biến âm:

Gốc Ví dụ
động từ 보다 → 보기 마련이다, 살다 → 살기 마련이다, 낫다 → 낫기 마련이다, 듣다 → 듣기 마련이다
tính từ 크다 → 크기 마련이다, 외롭다 → 외롭기 마련이다
-아/어지다 익숙해지다 → 익숙해지기 마련이다, 좋아지다 → 좋아지기 마련이다

Nói thường: -기 마련이에요; đồng tình: -기 마련이지요; trang trọng: -기 마련입니다; nối câu: -기 마련이니까.

  • 가: 예전에는 한국 음식을 못 먹었는데 요즘에는 매운 한국 음식도 잘 먹어요. 나: 그 나라에서 오래 살면 그곳 음식에 익숙해지기 마련이에요. – Trước đây tôi không ăn được đồ Hàn, mà dạo này món Hàn cay tôi cũng ăn ngon lành. – Sống lâu ở nước nào thì đương nhiên sẽ quen với đồ ăn ở đó.
  • 가: 우리 애가 공부를 안 해서 고민이에요. 나: 걱정하지 마세요. 때가 되면 스스로 공부하기 마련이에요. – Con tôi không chịu học, tôi lo quá. – Đừng lo. Đến lúc thì tự khắc cháu sẽ học thôi.
  • 기대가 크면 실망도 크기 마련이에요. – Kỳ vọng lớn thì thất vọng đương nhiên cũng lớn.
  • 시간이 지나면 잊히기 마련이에요. – Thời gian trôi qua thì rồi cũng sẽ quên thôi.

Vế trước hay là điều kiện -(으)면. Mẫu này dùng cho điều ai cũng thế, không dùng cho dự định hay một việc cụ thể của riêng mình, và không chia quá khứ trước 기.

Lẽ thường, dự định hay đành phải

Câu Nghĩa
사람은 누구나 늙기 마련이에요. lẽ thường, ai rồi cũng già
저는 내일 친구를 만날 거예요. dự định cụ thể của riêng mình: -(으)ㄹ 거예요
좋은 대학에 보내려면 사교육을 시킬 수밖에 없어요. đành phải vì hoàn cảnh: -(으)ㄹ 수밖에 없다 (bài 2)

Học chế Hàn Quốc theo sách

Theo sách (tr.151–152), học chế Hàn là 6-3-3-4: sau 유치원 là 초등학교 6 năm, 중학교 3 năm, 고등학교 3 năm, rồi 대학교 4 năm hoặc 전문대학 2–3 năm. 초등학교 và 중학교 là 의무 교육, cũng là 무상 교육. Không học được cấp ba thì có thể thi 검정고시. Muốn vào đại học, học sinh thi 수능, thường vào thứ Năm tuần thứ ba của tháng 11. Có hai đợt tuyển: 수시 모집 xét học bạ, phỏng vấn…, 정시 모집 chủ yếu xét điểm 수능; ngoài ra có 특별 전형, theo sách dành cho các đối tượng như con em gia đình đa văn hoá. Trượt thì có người 재수. Sách còn giới thiệu 평생 교육 – giáo dục suốt đời cho người đã học xong ở trường.

Hội thoại

Chương trình toạ đàm: hai chuyên gia tranh luận về việc dạy ngoại ngữ sớm (sách KIIP 4, tr.150, bài nghe). Bấm một câu để nghe audio của sách.

Tiếng HànNghĩa
Người dẫn chương trình세계화 시대에 외국어는 필수가 되었습니다. 그래서 오늘은 외국어 교육 전문가 두 분을 모시고 외국어 조기 교육에 대해 이야기를 하고자 합니다. 외국어 조기 교육을 어떻게 생각하시는지요?Trong thời đại toàn cầu hoá, ngoại ngữ đã trở thành điều không thể thiếu. Vì vậy, hôm nay chúng tôi xin mời hai chuyên gia giáo dục ngoại ngữ đến để cùng bàn về việc giáo dục ngoại ngữ sớm. Các vị nghĩ thế nào về việc giáo dục ngoại ngữ sớm ạ?
Chuyên gia 1세계화 시대에 인재가 되려면 외국어를 유창하게 해야 합니다. 그렇기 때문에 외국어 조기 교육은 꼭 필요하다고 봅니다.Muốn trở thành nhân tài trong thời đại toàn cầu hoá thì phải sử dụng ngoại ngữ thành thạo. Vì thế tôi cho rằng giáo dục ngoại ngữ sớm là rất cần thiết.
Chuyên gia 2저도 외국어를 잘해야 한다는 것에는 동의합니다. 그렇지만 외국어 조기 교육은 우리 기대만큼 효과가 크지 않습니다. 연구 조사 결과에 따르면, 3~6세에는 집중력이 부족해서 학습이 제대로 이루어지지 않는다고 합니다.Tôi cũng đồng ý rằng cần phải giỏi ngoại ngữ. Nhưng giáo dục ngoại ngữ sớm không hiệu quả như chúng ta kỳ vọng. Theo kết quả nghiên cứu, trẻ từ 3 đến 6 tuổi còn thiếu khả năng tập trung nên việc học không diễn ra đúng như mong muốn.
Chuyên gia 1저는 그렇게 생각하지 않습니다. 유아기와 아동기에는 새로운 것에 대한 호기심이 강해서 외국어를 쉽게 익힐 수 있습니다. 하지만 이 시기가 지나면 다른 언어에 대한 거부감이 커지고, 언어 습득력도 떨어진다는 연구가 있습니다.Tôi không nghĩ như vậy. Ở giai đoạn mầm non và nhi đồng, trẻ rất tò mò với những điều mới nên có thể dễ dàng tiếp thu ngoại ngữ. Nhưng có nghiên cứu cho thấy qua thời kỳ này thì sự e ngại đối với ngôn ngữ khác sẽ tăng lên và khả năng tiếp thu ngôn ngữ cũng giảm đi.
Chuyên gia 2물론 그런 관점도 있지만 너무 어린 나이에 외국어를 배우게 되면 학습에 대한 흥미를 잃을 뿐만 아니라 스트레스를 받을 수 있습니다. 그러면 오히려 부작용이 생기기 마련입니다.Tất nhiên cũng có quan điểm như vậy, nhưng nếu học ngoại ngữ khi còn quá nhỏ thì trẻ không những mất hứng thú với việc học mà còn có thể bị căng thẳng. Khi đó thì ngược lại, tác dụng phụ ắt sẽ nảy sinh.
Chuyên gia 1언어는 어릴 때 배울수록 정확하게 발음을 할 수 있습니다. 이때를 놓치면 발음을 효과적으로 배울 수 없습니다.Ngôn ngữ càng học từ nhỏ thì càng phát âm chính xác. Nếu bỏ lỡ giai đoạn này thì không thể học phát âm một cách hiệu quả.
Chuyên gia 2그렇지만 무분별한 외국어 조기 교육으로 아이들은 모국어조차 제대로 습득하지 못할 수도 있습니다.Nhưng việc giáo dục ngoại ngữ sớm một cách tràn lan có thể khiến trẻ không tiếp thu được đến nơi đến chốn ngay cả tiếng mẹ đẻ.
  • 부작용이 생기기 마련입니다: -기 마련입니다 là dạng trang trọng – ắt sẽ nảy sinh tác dụng phụ. 모국어조차 là N조차 buổi trước.
  • 배울수록 (bài 1), 잃을 뿐만 아니라 (bài 2); -고자 합니다 = xin được …, muốn … (trang trọng) – chỉ cần hiểu nghĩa.

Thử ngay

Chọn đáp án, máy chấm ngay và giải thích. Chọn xong, đọc to cả câu.

  1. 같은 동네에서 오래 살면 이웃과 정이 ___ 마련이에요. – Sống lâu trong một khu thì đương nhiên sẽ quý mến hàng xóm. (들기 / 드는 / 든)
  2. 감기는 푹 쉬면 ___ 마련이에요. – Cảm thì nghỉ ngơi đầy đủ đương nhiên sẽ khỏi. (나으기 / 낫기 / 나아기)
  3. 가족과 떨어져서 혼자 살면 ___ 마련이에요. – Xa gia đình sống một mình thì đương nhiên sẽ cô đơn. (외로우기 / 외로워기 / 외롭기)
  4. 스트레스를 많이 받으면 잠을 잘 못 ___. – Căng thẳng nhiều thì đương nhiên sẽ khó ngủ. (자기 마련이에요 / 자기 마련해요 / 자는 마련이에요)
  5. 저는 다음 주에 고향에 ___. – Tuần sau tôi sẽ về quê. (가기 마련이에요 / 갔기 마련이에요 / 갈 거예요)
  6. Bạn an ủi bạn đang lo vì phát âm: "Luyện mãi thì đương nhiên sẽ khá lên." (계속 연습하면 좋아지기 마련이에요. / 계속 연습하면 좋아졌기 마련이에요. / 계속 연습하면 좋아지는 마련이에요.)
Xem đáp án
  1. 들기 – Gốc + 기, ㄹ giữ nguyên: 정이 들기 마련이에요.
  2. 낫기 – -기 bắt đầu bằng phụ âm → ㅅ không biến: 낫기 (khác 나아요).
  3. 외롭기 – Tính từ cũng chỉ gốc + 기; ㅂ không biến trước 기: 외롭기.
  4. 자기 마련이에요 – Đuôi đúng là -기 마련이다 → 마련이에요 (마련 + 이다).
  5. 갈 거예요 – Dự định cụ thể của riêng mình → -(으)ㄹ 거예요, không phải lẽ thường.
  6. 계속 연습하면 좋아지기 마련이에요. – Gốc + 기 마련이에요; không chia quá khứ trước 기.

Giờ nói một điều bạn tin là lẽ thường: ___(으)면 ___기 마련이에요.

Lỗi hay gặp

Chia quá khứ trước 기. 기 luôn gắn thẳng vào gốc.

  • ❌ 사람은 누구나 늙었기 마련이에요.
  • ✅ 사람은 누구나 늙기 마련이에요.

Dùng cho dự định của riêng mình. Việc cụ thể thì dùng -(으)ㄹ 거예요.

  • ❌ 저는 내일 친구를 만나기 마련이에요.
  • ✅ 저는 내일 친구를 만날 거예요.

Tóm tắt

  • V/A-기 마련이다 = đương nhiên là …, ai rồi cũng …: lẽ thường, quy luật chung.
  • Gốc + 기 마련이다, không biến âm: 듣기, 낫기, 외롭기, 정이 들기.
  • Hay đi với -(으)면; hay dùng để an ủi, khuyên.
  • Không dùng cho dự định riêng (-(으)ㄹ 거예요), không chia quá khứ trước 기.
  • Học chế 6-3-3-4; 초등학교, 중학교 là 의무 교육; vào đại học thi 수능.
Ngay cả … cũng (không) – N조차Có vẻ như …, chắc là … – V-나 보다 / A-(으)ㄴ가 보다

Nội dung bài

  1. 1.Từ vựng
  2. 2.Ngữ pháp
  3. 3.Lẽ thường, dự định hay đành phải
  4. 4.Học chế Hàn Quốc theo sách
  5. 5.Hội thoại
  6. 6.Thử ngay
  7. 7.Lỗi hay gặp
  8. 8.Tóm tắt