VieTopik
Tiếng HànTiếng AnhIT
  • Cá nhân
Tải app
© 2026 VieTopikChính sách bảo mậtĐiều khoản sử dụngPrivacy PolicyTerms of Service
  • Trang chủ
  • Thư viện
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Cá nhân
Tiếng Hàn KIIP 4 – Trung cấp 2Bài 11 – 교육 제도
Bài 21/32
8 phút

Ngay cả … cũng (không) – N조차

Roadmap bài 11Học buổi này trong game
Nội dung bài · 8 mục
  1. 1.Từ vựng
  2. 2.Ngữ pháp
  3. 3.조차, 도 hay 까지
  4. 4.Giáo dục công và học thêm ở Hàn
  5. 5.Hội thoại
  6. 6.Thử ngay
  7. 7.Lỗi hay gặp
  8. 8.Tóm tắt

Hồi mới học tiếng Hàn, có người đến tên mình cũng chưa viết được; học sinh cuối cấp ở Hàn có em bận học đến cơm cũng không ăn nổi. Để nhấn mạnh "đến điều tối thiểu nhất cũng không", người Hàn dùng N조차. Bài này dạy N조차, phân biệt nó với N도 và N까지, cùng từ vựng về các loại trường, học thêm và thi đại học.

Từ vựng

Tiếng Hàn Nghĩa
공립 학교 trường công lập
사립 학교 trường tư thục
대안 학교 trường thay thế (tự chủ chương trình)
공교육 giáo dục công (chính quy ở trường)
사교육 giáo dục tư (học thêm ngoài trường)
교육열 cơn sốt giáo dục, nhiệt huyết đầu tư cho việc học
주입식 교육 giáo dục nhồi nhét (học thuộc kiến thức)
창의 교육 giáo dục sáng tạo
인성 교육 giáo dục nhân cách
대학 입시 kỳ thi tuyển sinh đại học
입시 경쟁 cạnh tranh tuyển sinh
치열하다 khốc liệt, gay gắt
과외를 받다 học gia sư, học kèm riêng
학업 스트레스 áp lực học hành
학부모 phụ huynh học sinh
학원 trung tâm học thêm
안쓰럽다 tội nghiệp, thấy thương
개선하다 cải thiện, cải tiến

Ngữ pháp

🫥 N조차: "ngay cả / đến cả … (cũng không)": nêu điều tối thiểu nhất, để nhấn mạnh tình hình tệ đến mức điều đó cũng không xảy ra.

Gắn sau Cách gắn Ví dụ
danh từ + 조차, không xét patchim; thay cho 이/가, 을/를 이름조차, 음식조차, 월세조차
danh từ + trợ từ khác trợ từ + 조차 가족에게조차, 주말에조차
động từ danh từ hoá trước: V-기조차 / V-는 것조차 걷기조차, 일어나는 것조차
  • 가: 팀장님이 저한테 화가 많이 나신 것 같아요. 저하고 눈조차 안 마주치세요. 나: 오해하시는 거 아니에요? – Hình như trưởng nhóm giận tôi lắm. Đến nhìn vào mắt tôi anh ấy cũng không. – Không phải chị hiểu lầm đấy chứ?
  • 저는 학교를 졸업한 지 오래돼서 선생님 얼굴조차 기억이 안 나요. – Tôi tốt nghiệp lâu rồi nên đến mặt thầy cô cũng không nhớ ra nữa.
  • 입학시험에 떨어지는 것은 생각조차 하기 싫어요. – Chuyện trượt kỳ thi đầu vào, tôi đến nghĩ cũng không muốn nghĩ.
  • 몸이 너무 아파서 일어나는 것조차 힘들어요. – Tôi ốm quá, đến ngồi dậy thôi cũng thấy khó khăn.

Vế sau gần như luôn phủ định hoặc tiêu cực: 못, 안, 없다, 모르다, 힘들다, 싫다, 기억이 안 나다. Cụm hay gặp: 생각조차 하기 싫다, 상상조차 못 하다.

조차, 도 hay 까지

Câu Nghĩa
요즘에는 매운 음식도 잘 먹어요. 도: "cũng", nghĩa nhẹ, dùng được cả câu khẳng định (KIIP 1)
친구가 밥도 사 주고 집에까지 데려다줬어요. 까지: "đến cả, tận", thêm điều ngoài dự đoán, hay gặp ở câu khẳng định
너무 바빠서 밥 먹을 시간조차 없어요. 조차: đến điều tối thiểu cũng không, đi với phủ định, khó khăn

Nói 밥까지 사 줬어요 được, nhưng không nói 밥조차 사 줬어요. 조차 nghe trang trọng hơn 도 một chút; nói 조차도 thì còn mạnh hơn.

Giáo dục công và học thêm ở Hàn

Theo sách (tr.146, tr.149), học ở trường theo chế độ nhà nước là 공교육; học ở 학원 hay 과외를 받다 ngoài trường là 사교육. Vì 입시 경쟁 rất 치열, nhiều học sinh cuối cấp ba (고3) chịu 학업 스트레스, còn 학부모 thì 교육열 cao. Sách cho tranh luận "사교육은 꼭 필요한가?": bên 찬성 cho rằng học thêm giúp nâng điểm, bù phần còn yếu; bên 반대 lo hại sức khoẻ và học sinh ỷ lại học thêm.

Hội thoại

Jason và Anna nói chuyện học thêm ở Hàn (sách KIIP 4, tr.149). Bấm một câu để nghe audio của sách.

Tiếng HànNghĩa
Jason어제 뉴스를 보니 고3 학생들이 사교육을 받느라고 학업 스트레스가 심하대요. 잠을 못 자거나 머리가 빠지기도 하고 밥조차 못 먹는 경우도 있고요.Hôm qua xem tin tức thấy nói học sinh lớp 12 bị căng thẳng học hành nặng nề vì phải đi học thêm. Có em mất ngủ, rụng tóc, thậm chí có trường hợp không ăn nổi cơm.
Anna스트레스를 많이 받으면 병이 나기 마련이지요. 하지만 한국은 워낙 대학 입시 경쟁이 치열하니까 어쩔 수 없는 것 같아요.Căng thẳng nhiều thì sinh bệnh là chuyện đương nhiên. Nhưng ở Hàn Quốc cạnh tranh thi đại học vốn khốc liệt nên có lẽ cũng đành chịu.
Jason요즘 아이들은 학교와 학원 공부 때문에 힘들게 10대를 보내는 것 같아서 안쓰러워요. 학교 수업이 끝나고도 학원에 가서 밤늦게까지 공부하잖아요.Tôi thấy thương bọn trẻ bây giờ, hình như chúng trải qua tuổi mười mấy thật vất vả vì việc học ở trường và ở trung tâm. Tan học ở trường rồi vẫn đến trung tâm học đến tận khuya mà.
Anna자신의 아이들을 좋은 대학에 보내려면 부모들이 사교육을 많이 시킬 수밖에 없어요.Muốn cho con mình vào trường đại học tốt thì cha mẹ đành phải cho con học thêm nhiều thôi.
Jason그렇다고 해도 학부모들의 교육열이 너무 지나친 거 아니에요?Dù vậy thì cơn sốt giáo dục của phụ huynh chẳng phải là quá đà sao?
Anna부모들은 자녀들이 좋은 대학에 가길 바라니까요. 그래서 저는 사교육을 시키는 부모의 마음도 이해돼요.Vì cha mẹ mong con cái vào được trường đại học tốt mà. Nên tôi cũng hiểu được tấm lòng của cha mẹ khi cho con đi học thêm.
Jason교육 문제는 쉽게 해결될 수 없겠지만 교육 제도는 꼭 개선해야 돼요. 그러면 사교육이나 부모들의 교육열 문제도 해결될 거라고 생각해요.Vấn đề giáo dục có lẽ không thể giải quyết dễ dàng, nhưng nhất định phải cải thiện chế độ giáo dục. Tôi nghĩ khi đó thì vấn đề học thêm hay cơn sốt giáo dục của cha mẹ cũng sẽ được giải quyết.
  • 밥조차 못 먹는 경우도 있고요: N조차 vừa học – có em đến cơm cũng không ăn nổi. 받느라고 là -느라고 bài 1, 시킬 수밖에 없어요 là -(으)ㄹ 수밖에 없다 bài 2.
  • 병이 나기 마련이지요 có ngữ pháp buổi sau. Giờ chỉ cần hiểu: căng thẳng nhiều thì đương nhiên sinh bệnh.

Thử ngay

Chọn đáp án, máy chấm ngay và giải thích. Chọn xong, đọc to cả câu.

  1. 이사한 지 얼마 안 돼서 이웃 이름___ 몰라요. – Mới chuyển đến chưa lâu nên đến tên hàng xóm tôi cũng không biết. (조차 / 을조차 / 이조차)
  2. 회사에서 힘든 일이 있었지만 부모님___ 말하지 못했어요. – Ở công ty có chuyện vất vả nhưng đến với bố mẹ tôi cũng không nói ra được. (조차께 / 께조차 / 께를조차)
  3. 감기가 심해서 ___ 힘들어요. – Cảm nặng quá nên đến nói thôi cũng khó. (말하조차 / 말하는조차 / 말하기조차)
  4. 제가 한국에서 대학교에 다니게 될 줄은 ___ 못 했어요. – Tôi đến tưởng tượng cũng không ngờ là mình sẽ học đại học ở Hàn. (상상조차 / 상상을조차 / 상상이조차)
  5. 친구가 이사를 도와주고 저녁___ 사 줬어요. – Bạn giúp tôi chuyển nhà, lại còn mời cả bữa tối. (조차 / 까지 / 을조차)
  6. Bạn muốn nói: "Bận quá, đến thời gian ngủ cũng không có." (너무 바빠서 잘 시간조차 없어요. / 너무 바빠서 잘 시간을조차 없어요. / 너무 바빠서 자조차 시간이 없어요.)
Xem đáp án
  1. 조차 – Danh từ + 조차, bỏ 을/를, 이/가: 이름조차.
  2. 께조차 – Có trợ từ khác (께) thì 조차 đứng sau cùng: 부모님께조차.
  3. 말하기조차 – Động từ phải danh từ hoá trước: 말하기조차 (hoặc 말하는 것조차).
  4. 상상조차 – 상상조차 못 하다 = đến tưởng tượng cũng không ngờ tới.
  5. 까지 – Câu khẳng định, việc tốt "thêm cả" → 까지. 조차 đi với phủ định, khó khăn.
  6. 너무 바빠서 잘 시간조차 없어요. – 시간 + 조차, bỏ 을: 잘 시간조차 없어요.

Giờ nói về bạn: 한국에 처음 왔을 때 ___조차 못 했어요.

Lỗi hay gặp

Giữ 을/를 trước 조차. 조차 thay cho 을/를, 이/가.

  • ❌ 돈이 없었을 때 월세를조차 내기 힘들었어요.
  • ✅ 돈이 없었을 때 월세조차 내기 힘들었어요.

Dùng 조차 cho việc tốt, câu khẳng định. Thêm cả điều tốt thì dùng 까지.

  • ❌ 친구가 밥조차 사 줬어요.
  • ✅ 친구가 밥까지 사 줬어요.

Tóm tắt

  • N조차 = ngay cả / đến cả … cũng không: nêu điều tối thiểu để nhấn mạnh.
  • Danh từ + 조차 (bỏ 이/가, 을/를); có trợ từ khác thì 에게조차, 에조차.
  • Động từ: 걷기조차, 일어나는 것조차.
  • Vế sau gần như luôn phủ định, khó khăn; 도 = cũng, 까지 = đến cả (hay khẳng định).
  • 공교육 ở trường, 사교육 ngoài trường; 입시 경쟁이 치열하다.
Giả vờ … – V/A-는 척하다Đương nhiên là … – V/A-기 마련이다

Nội dung bài

  1. 1.Từ vựng
  2. 2.Ngữ pháp
  3. 3.조차, 도 hay 까지
  4. 4.Giáo dục công và học thêm ở Hàn
  5. 5.Hội thoại
  6. 6.Thử ngay
  7. 7.Lỗi hay gặp
  8. 8.Tóm tắt