VieTopik
Tiếng HànTiếng AnhIT
  • Cá nhân
Tải app
© 2026 VieTopikChính sách bảo mậtĐiều khoản sử dụngPrivacy PolicyTerms of Service
  • Trang chủ
  • Thư viện
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Cá nhân
Tiếng Hàn KIIP 4 – Trung cấp 2Bài 14 – 생활과 경제
Bài 27/32
8 phút

Vì … (văn viết) – V/A-(으)므로

Roadmap bài 14Học buổi này trong game
Nội dung bài · 7 mục
  1. 1.Từ vựng
  2. 2.Ngữ pháp
  3. 3."Vì … nên …": khi nói hằng ngày và khi viết
  4. 4.Hội thoại
  5. 5.Thử ngay
  6. 6.Lỗi hay gặp
  7. 7.Tóm tắt

Bản tin kinh tế, thông báo ở rạp chiếu phim, lời mở đầu cuộc họp đều hay nói "vì …" bằng -(으)므로. Bài này dạy V/A-(으)므로 và N이므로, so sánh với các cách nói "vì … nên …" đã học, cùng từ vựng về giá cả, việc làm, tỉ giá. Học xong, bạn hiểu được bản tin, thông báo và tự viết một câu thông báo trang trọng.

Từ vựng

Tiếng Hàn Nghĩa
경제 kinh tế
경기 tình hình kinh tế, nền kinh tế (lúc thịnh lúc suy)
물가 vật giá, mức giá cả (nói chung)
물가가 상승하다 / 물가가 하락하다 vật giá tăng / vật giá giảm
실업률이 증가하다 / 실업률이 감소하다 tỉ lệ thất nghiệp tăng / giảm
경기가 호황이다 / 경기가 불황이다 kinh tế đang thịnh vượng / đang suy thoái
환율이 오르다 / 환율이 내리다 tỉ giá hối đoái tăng / giảm (환율 đọc [화뉼])
취업률 tỉ lệ có việc làm
미세 먼지 농도가 높다 nồng độ bụi mịn cao
외출을 자제하다 hạn chế ra ngoài
인터넷 실명제 chế độ dùng tên thật trên mạng
서민 경제 kinh tế của người dân thường
김장철 mùa muối kim chi (cuối thu – đầu đông)
가격이 급등하다 giá tăng vọt
요인 yếu tố, nhân tố (gây ra)
영향을 미치다 gây ảnh hưởng, tác động (đến)
신경을 쓰다 để tâm, lưu tâm
성수기 / 비수기 mùa cao điểm / mùa vắng khách

Ngữ pháp

📰 V/A-(으)므로: nêu lý do theo lối văn viết, trang trọng (bản tin, thông báo, cuộc họp, phát biểu): "vì …, do … nên …".

Gốc Gắn Ví dụ
có patchim 으므로 높다 → 높으므로, 있다 → 있으므로, 없다 → 없으므로
không patchim 므로 오르다 → 오르므로, 되다 → 되므로, 노력하다 → 노력하므로
gốc có ㄹ giữ ㄹ + 므로 만들다 → 만들므로, 살다 → 살므로
★ bất quy tắc 듣다 → 들으므로, 미끄럽다 → 미끄러우므로
quá khứ -았/었으므로 되었으므로, 올랐으므로
danh từ 이므로 호황이므로, 공공장소이므로
  • 가: 예정된 시간이 되었으므로 바로 회의를 시작하겠습니다. 나: 네, 그럼 제가 먼저 보고를 드려도 될까요? – Đã đến giờ dự kiến nên chúng ta bắt đầu họp ngay. – Vâng, vậy tôi xin báo cáo trước được không ạ?
  • 낮과 밤의 기온 차가 크므로 건강에 유의해야 합니다. – Chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm lớn nên phải chú ý giữ gìn sức khoẻ.
  • 요즘 경기가 호황이므로 서민 경제도 좋아지고 있습니다. – Dạo này kinh tế đang thịnh vượng nên đời sống kinh tế của người dân thường cũng đang khá lên.
  • 오늘은 미세 먼지 농도가 높으므로 외출을 자제하시기 바랍니다. – Hôm nay nồng độ bụi mịn cao nên đề nghị mọi người hạn chế ra ngoài.

Vế sau thường là nhận định, dự báo hay lời đề nghị trang trọng: -습니다, -(으)ㄹ 것입니다, -아/어야 합니다, -(으)시기 바랍니다. Khi nói chuyện hằng ngày, câu dùng -(으)므로 nghe như đang đọc bản tin; kết câu cũng không nói "-므로요".

"Vì … nên …": khi nói hằng ngày và khi viết

Cách nói Dùng khi Ví dụ
-아/어서 (KIIP 1) nói hằng ngày; không đi với lời mời, mệnh lệnh; không gắn quá khứ 비가 와서 늦었어요.
-(으)니까 (KIIP 2) nói hằng ngày; đi được với lời mời, mệnh lệnh 추우니까 따뜻한 국물 먹으러 가요.
-기 때문에 (KIIP 2) nhấn mạnh lý do; nói hay viết đều được 경기가 좋지 않기 때문에 취업이 어려워요.
-(으)므로 chủ yếu văn viết, phát biểu trang trọng 경기가 좋지 않으므로 취업이 어려울 것입니다.

Trong thông báo, bản tin, -기 때문에 và -(으)므로 thường đều dùng được; -(으)므로 nghe cứng, trang trọng hơn.

Hội thoại

Ramin và Anaïs nói chuyện giá cải thảo (sách KIIP 4, tr.185). Bấm một câu để nghe audio của sách.

Tiếng HànNghĩa
Ramin아나이스 씨, 오늘 뉴스 보니까 요즘 김장철이라 배추 가격이 급등했대요.Chị Anaïs, hôm nay xem tin tức thấy nói dạo này đang mùa muối kim chi nên giá cải thảo tăng vọt.
Anaïs아, 그래요? 저는 몇 달 전에 태풍 때문에 배춧값이 떨어졌다는 기사를 봤어요. 그때하고 상황이 많이 달라졌네요.Ồ, vậy à? Mấy tháng trước tôi đọc bài báo nói giá cải thảo rớt vì bão. Tình hình khác hẳn hồi đó nhỉ.
Ramin그러게 말이에요. 물가에 영향을 미치는 요인이 다양하니까요.Đúng vậy đấy. Vì có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến giá cả mà.
Anaïs맞아요. 그러고 보니 라민 씨는 경제에 관심이 많은 것 같아요.Đúng rồi. Nói mới thấy hình như anh Ramin quan tâm nhiều đến kinh tế.
Ramin네, 학교에서 친구들과 취업 준비 동아리를 하면서 경제 문제에 대해 자주 이야기하거든요. 경기가 좋아야 취업이 잘되니까 늘 신경을 쓰고 있어요.Vâng, ở trường tôi tham gia câu lạc bộ chuẩn bị xin việc cùng các bạn nên hay bàn về vấn đề kinh tế. Kinh tế có tốt thì xin việc mới dễ nên tôi luôn để tâm.
Anaïs와, 멋진 태도예요. 저도 앞으로 경제에 더 관심을 가져야겠어요.Ồ, thái độ hay đấy. Từ giờ tôi cũng phải quan tâm đến kinh tế nhiều hơn mới được.
  • Hai bạn nói chuyện thân mật nên nêu lý do bằng -(으)니까요, -거든요: 요인이 다양하니까요, 경제 문제에 대해 자주 이야기하거든요. Không dùng -(으)므로.
  • 김장철이라 배추 가격이 급등했대요: mùa muối kim chi nên giá cải thảo tăng vọt. 배춧값이 떨어졌다는 기사 = bài báo nói giá cải thảo rớt.

Thử ngay

Chọn đáp án, máy chấm ngay và giải thích. Chọn xong, đọc to cả câu.

  1. 기온이 갑자기 ___ 건강에 유의하시기 바랍니다. – Nhiệt độ đột ngột giảm nên đề nghị mọi người chú ý sức khoẻ. (떨어지므로 / 떨어지으므로 / 떨어져므로)
  2. 김장철이라 배추를 찾는 사람이 ___ 배춧값이 오를 것으로 예상됩니다. – Đang mùa muối kim chi, nhiều người tìm mua cải thảo nên giá cải dự kiến sẽ tăng. (많므로 / 많으므로 / 많아므로)
  3. 환율이 많이 ___ 해외여행을 가는 사람이 줄어들 것입니다. – Tỉ giá đã tăng nhiều nên người đi du lịch nước ngoài sẽ giảm. (올랐므로 / 오르았으므로 / 올랐으므로)
  4. 이곳은 공공장소___ 큰 소리로 통화하지 마시기 바랍니다. – Đây là nơi công cộng nên đề nghị không nói điện thoại to. (이므로 / 으므로 / 이으므로)
  5. 이 지역에는 노인들이 많이 ___ 복지 시설이 더 필요합니다. – Khu vực này có nhiều người cao tuổi sinh sống nên cần thêm cơ sở phúc lợi. (사므로 / 살므로 / 살으므로)
  6. Bạn viết thông báo ở thư viện: "Đây là nơi nhiều người học bài nên đề nghị giữ yên lặng." (많은 사람들이 공부하는 곳으므로 조용히 해 주시기 바랍니다. / 많은 사람들이 공부하는 곳이므로 조용히 해 주시기 바랍니다. / 많은 사람들이 공부하는 곳이으므로 조용히 해 주시기 바랍니다.)
Xem đáp án
  1. 떨어지므로 – 떨어지다 không patchim → 므로: 떨어지므로.
  2. 많으므로 – 많다 có patchim → 으므로: 많으므로.
  3. 올랐으므로 – Việc đã xảy ra → -았/었으므로. 오르다 → 올랐 + 으므로 (ㅆ là patchim nên cần 으).
  4. 이므로 – Danh từ + 이므로: 공공장소이므로.
  5. 살므로 – Gốc có ㄹ: giữ ㄹ, thêm 므로, không thêm 으: 살므로.
  6. 많은 사람들이 공부하는 곳이므로 조용히 해 주시기 바랍니다. – Danh từ 곳 + 이므로 = 곳이므로. Thông báo → -(으)므로 + -아/어 주시기 바랍니다.

Giờ thử viết một câu thông báo: ___(으)므로 ___(으)시기 바랍니다.

Lỗi hay gặp

Quên 으 sau patchim. Gốc có patchim (trừ ㄹ) thì cần 으.

  • ❌ 오늘은 미세 먼지 농도가 높므로 외출을 자제하시기 바랍니다.
  • ✅ 오늘은 미세 먼지 농도가 높으므로 외출을 자제하시기 바랍니다.

Dùng -(으)므로 khi nói chuyện với bạn. Không sai ngữ pháp, chỉ sai văn phong: câu vẫn hiểu được nhưng nghe như đọc bản tin.

  • ❌ 가: 왜 늦었어? 나: 길이 막히므로 늦었어.
  • ✅ 가: 왜 늦었어? 나: 길이 막혀서 늦었어.

Tóm tắt

  • V/A-(으)므로 = vì …, do … nên … (văn viết, trang trọng).
  • Có patchim + 으므로; không patchim, gốc ㄹ + 므로; danh từ + 이므로; quá khứ -았/었으므로.
  • Vế sau hay là -습니다, -(으)ㄹ 것입니다, -(으)시기 바랍니다.
  • Nói hằng ngày: -아/어서, -(으)니까; -기 때문에 dùng cả khi nói lẫn khi viết.
Để … / sao cho … – V-도록, -도록 하다Đừng nói …, đến … cũng không – N은/는커녕

Nội dung bài

  1. 1.Từ vựng
  2. 2.Ngữ pháp
  3. 3."Vì … nên …": khi nói hằng ngày và khi viết
  4. 4.Hội thoại
  5. 5.Thử ngay
  6. 6.Lỗi hay gặp
  7. 7.Tóm tắt