Đừng nói …, đến … cũng không – N은/는커녕
Nội dung bài · 8 mục
Bạn hỏi đồng nghiệp tháng này có được thưởng không, người đó than: "보너스는커녕 아직 월급도 안 받았어요". Bài này dạy N은/는커녕 và V-기는커녕, phân biệt với N조차 và N뿐만 아니라, cùng từ vựng về cung – cầu, việc làm, cách ăn mặc khi phỏng vấn và lương hưu quốc dân 국민연금. Học xong, bạn kể được việc không như mong đợi một cách tự nhiên.
Từ vựng
| Tiếng Hàn | Nghĩa |
|---|---|
| 개인 소비 증가 | chi tiêu cá nhân tăng |
| 원재료 가격 인상 | giá nguyên liệu tăng |
| 환율 변동 | biến động tỉ giá |
| 부동산 가격 급등 | giá bất động sản tăng vọt |
| 수요 증가 / 공급 증가 | nhu cầu tăng / nguồn cung tăng |
| 일자리 감소 | việc làm giảm |
| 경기 침체 | kinh tế trì trệ |
| 단정하다 | chỉnh tề, gọn gàng, đứng đắn |
| 유리하다 | có lợi, thuận lợi |
| 신뢰감을 주다 | tạo cảm giác tin cậy |
| 옷차림이 튀다 | ăn mặc nổi bật quá, khác người |
| 취업 준비생 | người đang chuẩn bị xin việc |
| 보너스 | tiền thưởng |
| 월급 | lương tháng |
| 저축하다 | tiết kiệm (gửi, để dành tiền) |
| 생활비 | chi phí sinh hoạt, tiền sinh hoạt |
| 환율 | tỉ giá hối đoái |
| 국민연금 | lương hưu quốc dân (bảo hiểm hưu trí quốc gia) |
Ngữ pháp
🚫 N은/는커녕: điều mong đợi (N) không có, đến điều thấp hơn, cơ bản hơn ở vế sau cũng không: "đừng nói N, đến … cũng không".
| Đứng trước | Gắn | Ví dụ |
|---|---|---|
| danh từ có patchim | 은커녕 | 현금 → 현금은커녕, 칭찬 → 칭찬은커녕, 밥 → 밥은커녕 |
| danh từ không patchim | 는커녕 | 보너스 → 보너스는커녕, 고기 → 고기는커녕 |
| động từ, tính từ | -기는커녕 | 저축하다 → 저축하기는커녕, 쉬다 → 쉬기는커녕 |
- 가: 회사에서 보너스 좀 받았어요? 나: 아니요, 보너스는커녕 아직 월급도 안 받았어요. – Bạn có được công ty thưởng không? – Không, đừng nói tiền thưởng, đến lương tôi còn chưa nhận.
- 카드를 사용하니까 현금은커녕 지갑도 안 가지고 다녀요. – Tôi dùng thẻ nên đừng nói tiền mặt, đến ví cũng không mang theo.
- 과제 제출은커녕 아직 시작도 못 했어요. – Đừng nói nộp bài tập, tôi còn chưa bắt đầu làm.
- 요즘에는 극장에서 영화는커녕 집에서 텔레비전 볼 시간도 없어요. – Dạo này đừng nói đi rạp xem phim, đến thời gian xem ti vi ở nhà cũng không có.
Vế sau gần như luôn phủ định (안, 못, 없다, 어렵다, 부족하다…), điều thấp hơn mang 도 hoặc 조차. Có khi vế sau là điều ngược hẳn mong đợi: 도움이 되기는커녕 방해만 됐어요 (chẳng những không giúp được mà chỉ làm vướng). Không dùng 은/는커녕 trong lời mời, mệnh lệnh.
Phân biệt 은/는커녕 với 조차 và 뿐만 아니라
| Câu | Ghi chú |
|---|---|
| 보너스는커녕 월급도 안 받았어요. | 커녕 gắn vào điều cao hơn, điều mong đợi (보너스) |
| 월급조차 못 받았어요. | N조차 (bài 11) gắn vào điều thấp nhất, cơ bản nhất |
| 보너스는커녕 월급조차 못 받았어요. | dùng cả hai: điều thấp hơn mang 조차 |
| 그 회사는 월급뿐만 아니라 보너스도 많이 줘요. | cả hai đều CÓ → N뿐만 아니라 (bài 2); 커녕 thì cả hai đều không |
Cung – cầu, phỏng vấn và 국민연금
- Theo sách: người mua nhiều (수요 증가, 개인 소비 증가) thì giá dễ tăng; hàng làm ra nhiều (공급 증가) thì giá dễ giảm. 경기 침체 kéo theo 일자리 감소.
- Theo bài nghe, chuyên gia khuyên: kinh tế càng suy thoái thì ăn mặc chỉnh tề càng có lợi khi xin việc, vì tạo cảm giác tin cậy; nhưng cũng đừng quá lỗi thời.
- Theo sách (tr.190), ở Hàn người dưới 60 tuổi có thu nhập phải tham gia 국민연금 [궁민년금]. Người nước ngoài có thu nhập ở Hàn có tham gia hay không thì tuỳ trường hợp (quốc tịch, loại visa).
- Phát âm: 율 đứng sau ㄴ đọc thành 뉼: 환율 [화뉼], 환전율 [환저뉼].
Hội thoại
Bản tin radio về tình hình kinh tế và cách ăn mặc khi phỏng vấn (sách KIIP 4, tr.186, bài nghe). Bấm một câu để nghe audio của sách.
| Tiếng Hàn | Nghĩa | |
|---|---|---|
| Phóng viên | 여러분은 면접을 볼 때 어떤 옷차림이 좋다고 생각하십니까? | Theo quý vị, khi đi phỏng vấn thì ăn mặc thế nào là tốt? |
| Phóng viên | 새 일자리를 찾는 사람이라면 면접 때 어떤 옷차림이 좋을지 신경을 많이 쓸 텐데요. | Người đang tìm việc mới hẳn sẽ rất bận tâm không biết nên ăn mặc thế nào khi đi phỏng vấn. |
| Phóng viên | 오늘은 경제 상황과 옷차림에 대해 말씀드리겠습니다. | Hôm nay tôi xin nói về tình hình kinh tế và cách ăn mặc. |
| Phóng viên | 전문가들은 불황일수록 단정한 옷차림이 취업에 더 유리하다고 조언합니다. | Các chuyên gia khuyên rằng kinh tế càng suy thoái thì ăn mặc chỉnh tề càng có lợi cho việc xin việc. |
| Phóng viên | 즉, 경기가 좋지 않을수록 옷을 단정하게 입어야 한다는 겁니다. | Tức là kinh tế càng khó khăn thì càng phải ăn mặc chỉnh tề. |
| Phóng viên | 반면 경기가 좋을 때는 캐주얼하거나 눈에 띄는 옷차림이 자유분방한 사고를 가진 것으로 보이기 때문에 좋은 평가를 받을 수도 있다고 합니다. | Ngược lại, khi kinh tế tốt thì trang phục thoải mái hoặc nổi bật lại có thể được đánh giá cao vì trông như người có tư duy phóng khoáng. |
| Phóng viên | 그 이유는 무엇일까요? | Lý do là gì vậy? |
| Phóng viên | 경기 침체기에는 채용 담당자들이 보수적인 사람들로 구성되므로 튀는 사람을 피하려고 하는 경향이 있습니다. | Trong thời kỳ kinh tế trì trệ, những người phụ trách tuyển dụng là những người bảo thủ nên họ có xu hướng tránh những người quá nổi bật. |
| Phóng viên | 단정한 옷차림은 신뢰감을 주고 안정된 느낌을 주기 때문에 불황기의 옷차림으로 적절하다는 것입니다. | Trang phục chỉnh tề tạo cảm giác đáng tin cậy và ổn định nên phù hợp để mặc trong thời kỳ suy thoái. |
| Phóng viên | 단, 전문가들은 단정하게 입더라도 너무 시대에 뒤떨어지는 옷차림이 되지 않도록 신경을 쓰라고 조언합니다. | Tuy nhiên, các chuyên gia khuyên rằng dù ăn mặc chỉnh tề cũng nên chú ý để trang phục không quá lỗi thời. |
- 불황일수록 단정한 옷차림이 취업에 더 유리하다: -(으)ㄹ수록 (bài 1), kinh tế càng suy thoái thì ăn mặc chỉnh tề càng có lợi. 구성되므로 là -(으)므로 của buổi trước, đúng giọng bản tin.
- 입더라도 chưa học, chỉ cần hiểu "dù có mặc (chỉnh tề)"; 않도록 là -도록 (bài 13). Bài nghe không có 은/는커녕.
Thử ngay
Chọn đáp án, máy chấm ngay và giải thích. Chọn xong, đọc to cả câu.
- 가: 주말에 좀 쉬었어요? 나: 아니요, 일이 많아서 ___ 잠도 제대로 못 잤어요. – – Cuối tuần có nghỉ ngơi chút nào không? – Không, nhiều việc quá nên đừng nói nghỉ ngơi, đến ngủ cũng không ngủ đủ. (쉬기는커녕 / 쉬는커녕 / 쉬은커녕)
- 이번 달은 생활비가 많이 들어서 ___ 월세도 내기 힘들어요. – Tháng này tốn nhiều tiền sinh hoạt nên đừng nói tiết kiệm, đến tiền thuê nhà cũng khó trả. (저축는커녕 / 저축은커녕 / 저축이커녕)
- 늦게 일어나서 아침___ 커피도 못 마셨어요. – Dậy muộn nên đừng nói bữa sáng, đến cà phê cũng không kịp uống. (는커녕 / 이커녕 / 은커녕)
- 너무 바빠서 여행은커녕 주말에 쉴 시간___ 없어요. – Bận quá, đừng nói du lịch, đến thời gian nghỉ cuối tuần cũng không có. (조차 / 은커녕 / 뿐만 아니라)
- 동생이 청소를 도와준다고 했는데 도움이 ___ 방이 더 더러워졌어요. – Em tôi bảo giúp dọn dẹp, nhưng chẳng những không giúp được gì mà phòng còn bẩn hơn. (되는커녕 / 된은커녕 / 되기는커녕)
- Bạn muốn khen: "Công ty đó không chỉ trả lương mà thưởng cũng cho nhiều." (그 회사는 월급은커녕 보너스도 많이 줘요. / 그 회사는 월급뿐만 아니라 보너스도 많이 줘요. / 그 회사는 월급조차 보너스도 많이 줘요.)
Xem đáp án
- 쉬기는커녕 – Động từ → V-기는커녕: 쉬 + 기는커녕.
- 저축은커녕 – 저축 có patchim ㄱ → 은커녕.
- 은커녕 – 아침 có patchim ㅁ → 은커녕; điều thấp hơn (커피) mang 도.
- 조차 – 커녕 đã gắn vào điều cao hơn (여행); điều thấp nhất (쉴 시간) mang 조차 = cũng, ngay cả.
- 되기는커녕 – 되다 là động từ → -기는커녕; vế sau là điều ngược hẳn mong đợi.
- 그 회사는 월급뿐만 아니라 보너스도 많이 줘요. – Cả hai đều có, đều khẳng định → N뿐만 아니라 (bài 2). 은/는커녕 thì vế sau phải phủ định.
Giờ nói về bạn: 요즘 저는 ___은/는커녕 ___도 못 해요.
Lỗi hay gặp
Chọn sai 은 / 는. Nhìn patchim của chữ cuối danh từ.
- ❌ 보너스은커녕 월급도 못 받았어요.
- ✅ 보너스는커녕 월급도 못 받았어요.
Dùng 커녕 khi cả hai đều có. 커녕 đi với vế sau phủ định.
- ❌ 그 식당은 음식은커녕 서비스도 좋아요.
- ✅ 그 식당은 음식뿐만 아니라 서비스도 좋아요.
Tóm tắt
- N은/는커녕 = đừng nói N, đến … cũng không; động từ, tính từ dùng -기는커녕.
- Có patchim + 은커녕, không patchim + 는커녕.
- Vế sau phủ định, điều thấp hơn mang 도 / 조차; có khi là điều ngược hẳn mong đợi.
- Cả hai đều có → 뿐만 아니라; điều thấp nhất → 조차.
- 국민연금: theo sách, người có thu nhập dưới 60 tuổi phải tham gia; người nước ngoài thì tuỳ trường hợp.