Suýt nữa thì … – V-(으)ㄹ 뻔하다
Nội dung bài · 8 mục
Đường đóng băng, bạn trượt chân nhưng không ngã; đang qua đường thì một chiếc xe lao tới sát người. Kể lại những chuyện "suýt nữa thì …" như vậy, người Hàn dùng V-(으)ㄹ 뻔하다. Bài này dạy mẫu đó, phân biệt nó với -(으)ㄹ 것 같다, cùng từ vựng về tai nạn, vết thương và lời an ủi người bị nạn.
Từ vựng
| Tiếng Hàn | Nghĩa |
|---|---|
| 사고가 나다 | xảy ra tai nạn, gặp sự cố |
| 넘어지다 | ngã, té |
| 미끄러지다 | trượt, trơn trượt |
| 물에 빠지다 | rơi xuống nước, bị đuối nước |
| 사다리에서 떨어지다 | ngã từ trên thang xuống |
| 차에 치이다 | bị xe tông, bị xe đâm |
| 칼에 베이다 | bị dao cứa |
| 손을 데다 | bị bỏng tay |
| 뼈가 부러지다 | bị gãy xương |
| 발목이 삐다 | bị trẹo mắt cá chân |
| 깁스를 하다 | bó bột |
| 목발을 짚다 | chống nạng |
| 꿰매다 | khâu (vết thương) |
| 큰일 나다 | gặp chuyện lớn, nguy to |
| 소화기 | bình chữa cháy |
| 빙판 | mặt đường đóng băng |
| 천만다행이다 | thật là may mắn vô cùng |
| 하마터면 | suýt nữa thì |
Ngữ pháp
😮 V-(으)ㄹ 뻔하다: một việc (thường là việc xấu) suýt nữa đã xảy ra, nhưng rốt cuộc không xảy ra.
Chỉ đi với động từ:
| Gốc động từ | Gắn | Ví dụ |
|---|---|---|
| có patchim | 을 뻔하다 | 죽다 → 죽을 뻔하다, 잃다 → 잃을 뻔하다, 쏟다 → 쏟을 뻔하다 |
| không patchim | ㄹ 뻔하다 | 다치다 → 다칠 뻔하다, 나다 → 날 뻔하다, 놓치다 → 놓칠 뻔하다 |
| có ㄹ | giữ nguyên + 뻔하다 | 울다 → 울 뻔하다, 놀다 → 놀 뻔하다 |
| ★ bất quy tắc ㄷ | ㄷ → ㄹ | 듣다 → 들을 뻔하다 |
- 가: 밖에 눈이 와서 길이 많이 미끄럽지요? 나: 네, 너무 미끄러워서 저도 넘어질 뻔했어요. – Ngoài trời tuyết rơi nên đường trơn lắm nhỉ? – Vâng, trơn quá, suýt nữa tôi cũng ngã.
- 가: 5분만 늦었어도 비행기를 못 탈 뻔했어요. 나: 정말 다행이에요. – Chỉ cần muộn 5 phút thôi là tôi đã lỡ chuyến bay rồi. – May thật đấy.
- 회사 기계를 만지다가 크게 다칠 뻔했어요. – Tôi đang động vào máy ở công ty thì suýt nữa bị thương nặng.
- 큰불이 날 뻔했는데 소화기가 있어서 다행이었어요. – Suýt nữa thì cháy to, may mà có bình chữa cháy.
Vì kể lại việc đã suýt xảy ra nên mẫu này gần như luôn ở quá khứ: 뻔했어요, 뻔했네요, 뻔했는데. Nó hay đi với 하마터면, hoặc với một vế "nếu …" trái thực tế: 5분만 늦었어도 …, 민수 씨가 데려다주지 않았으면 …. Nói quá để nhấn mạnh cũng được: 배가 고파서 죽을 뻔했어요 (đói muốn chết).
Suýt ngã, chắc sẽ ngã hay đã ngã thật
| Câu | Nghĩa |
|---|---|
| 길이 미끄러워서 넘어질 것 같아요. | Đường trơn, chắc là sẽ ngã mất: đoán việc sắp tới (-(으)ㄹ 것 같다, KIIP 2 bài 9) |
| 길이 미끄러워서 넘어질 뻔했어요. | Đường trơn, suýt nữa thì ngã, nhưng đã không ngã |
| 길이 미끄러워서 넘어졌어요. | Đường trơn nên đã ngã thật |
Việc đã xảy ra thật (chân gãy rồi, đã lỡ xe rồi) thì kể thẳng: 넘어져서 다리가 부러졌어요. -(으)ㄹ 뻔하다 chỉ dùng khi việc đó không xảy ra.
An ủi người bị tai nạn
Theo sách (tr.125), khi thăm người bị nạn, người Hàn hay nói:
- 그만해서 다행이에요. – Chỉ đến thế thôi là may rồi.
- 천만다행이에요. – Thật là may mắn vô cùng.
- 하마터면 큰일 날 뻔했네요. – Suýt nữa thì nguy to rồi.
- 잘 쉬시고 빨리 나으세요. – Nghỉ ngơi cho khoẻ và mau lành nhé.
Hội thoại
Angela đến thăm Rahman bị gãy tay (sách KIIP 4, tr.125). Bấm một câu để nghe audio của sách.
| Tiếng Hàn | Nghĩa | |
|---|---|---|
| Angela | 라흐만 씨, 괜찮아요? 많이 다쳤어요? | Anh Rahman, anh ổn chứ? Anh bị thương nặng không? |
| Rahman | 팔이 조금 부러졌어요. 한 달 동안 깁스를 하고 있어야 된대요. | Tay tôi bị gãy một chút. Người ta bảo tôi phải bó bột suốt một tháng. |
| Angela | 그런데 어떻게 하다가 이렇게 됐어요? | Mà sao anh lại ra nông nỗi này? |
| Rahman | 일하는데 옆에 세워 놓은 새시가 갑자기 쓰러졌어요. | Tôi đang làm việc thì tấm khung cửa dựng bên cạnh bỗng đổ xuống. |
| Angela | 그랬군요. 정말 큰일 날 뻔했네요. 그래도 다른 곳은 다치지 않아서 다행이에요. | Ra vậy. Suýt nữa thì nguy to rồi. Nhưng may là chỗ khác không bị thương. |
| Rahman | 저도 그렇게 생각해요. | Tôi cũng nghĩ vậy. |
| Angela | 잘 쉬시고 빨리 나으세요. | Anh nghỉ ngơi cho khoẻ và mau lành nhé. |
| Rahman | 네, 고마워요. | Vâng, cảm ơn chị. |
- 정말 큰일 날 뻔했네요: 큰일 나다 + -(으)ㄹ 뻔하다, thêm -네요 để cảm thán. Rahman chỉ gãy tay, chưa đến mức nguy to.
- 세워 놓은 새시가 갑자기 쓰러졌어요: khung cửa dựng sẵn bên cạnh bỗng đổ xuống. 깁스를 하고 있어야 된대요 = nghe nói phải bó bột.
Thử ngay
Chọn đáp án, máy chấm ngay và giải thích. Chọn xong, đọc to cả câu.
- 가: 어제 눈이 많이 와서 길이 미끄러웠지요? 나: 네, 저도 두 번이나 ___. – – Hôm qua tuyết rơi nhiều nên đường trơn nhỉ? – Vâng, tôi cũng suýt ngã những hai lần. (넘어질 뻔했어요 / 넘어진 뻔했어요 / 넘어질 뻔해요)
- 지도 앱이 안 돼서 처음 가는 동네에서 길을 ___. – Ứng dụng bản đồ không chạy nên tôi suýt lạc ở khu lần đầu đến. (잃 뻔했어요 / 잃을 뻔했어요 / 잃은 뻔했어요)
- 음악을 크게 듣다가 안내 방송을 못 ___. – Đang nghe nhạc to nên suýt nữa tôi không nghe thấy thông báo. (듣을 뻔했어요 / 들 뻔했어요 / 들을 뻔했어요)
- 영화가 너무 슬퍼서 사람들 앞에서 ___. – Phim buồn quá, suýt nữa tôi khóc trước mặt mọi người. (울 뻔했어요 / 울을 뻔했어요 / 우를 뻔했어요)
- 가: 내일 눈이 많이 온대요. 나: 그럼 길이 미끄러워서 ___. 내일은 지하철을 타야겠어요. – – Nghe nói mai tuyết rơi nhiều. – Thế thì đường trơn, chắc là sẽ ngã mất. Mai tôi phải đi tàu điện ngầm thôi. (넘어질 뻔했어요 / 넘어질 것 같아요 / 넘어질 것 같았어요)
- Bạn kể: "Tôi ngã ở cầu thang nên bị gãy chân, giờ phải bó bột." (계단에서 넘어질 뻔해서 다리가 부러졌어요. / 계단에서 넘어져서 다리가 부러졌어요. / 계단에서 넘어진 뻔해서 다리가 부러졌어요.)
Xem đáp án
- 넘어질 뻔했어요 – 넘어지다 không patchim → ㄹ 뻔하다. Chuyện hôm qua → chia quá khứ 뻔했어요.
- 잃을 뻔했어요 – 잃다 có patchim → 을 뻔하다: 잃을 뻔했어요.
- 들을 뻔했어요 – Bất quy tắc ㄷ: trước 으 thì ㄷ → ㄹ: 들을 뻔했어요.
- 울 뻔했어요 – Gốc có ㄹ: giữ nguyên, không thêm 을: 울 뻔했어요.
- 넘어질 것 같아요 – Đoán chuyện ngày mai → -(으)ㄹ 것 같아요. -(으)ㄹ 뻔했어요 chỉ kể việc đã suýt xảy ra; 것 같았어요 là quá khứ, không hợp chuyện ngày mai.
- 계단에서 넘어져서 다리가 부러졌어요. – Chân đã gãy → đã ngã thật → kể thẳng 넘어져서. -(으)ㄹ 뻔하다 chỉ dùng khi việc không xảy ra; 넘어진 뻔 là sai dạng.
Giờ kể về bạn: 저는 ___다가 하마터면 ___(으)ㄹ 뻔했어요.
Lỗi hay gặp
Chia hiện tại hay tương lai. Việc đã suýt xảy ra là chuyện đã qua.
- ❌ 하마터면 버스를 놓칠 뻔해요.
- ✅ 하마터면 버스를 놓칠 뻔했어요.
Dùng -(으)ㄹ 뻔하다 cho việc đã xảy ra thật. Chân đã gãy thì đã ngã thật.
- ❌ 넘어질 뻔해서 다리가 부러졌어요.
- ✅ 넘어져서 다리가 부러졌어요.
Tóm tắt
- V-(으)ㄹ 뻔하다 = suýt nữa thì …, nhưng rốt cuộc không xảy ra.
- Có patchim + 을 (죽을, 잃을), không patchim + ㄹ (다칠, 날), gốc ㄹ giữ nguyên (울), 듣다 → 들을.
- Gần như luôn ở quá khứ: 뻔했어요, 뻔했네요, 뻔했는데; hay đi với 하마터면.
- -(으)ㄹ 것 같다: đoán việc sắp tới; việc đã xảy ra thật thì kể thẳng.
- An ủi: 그만해서 다행이에요, 천만다행이에요, 큰일 날 뻔했네요.