VieTopik
Tiếng HànTiếng AnhIT
  • Cá nhân
Tải app
© 2026 VieTopikChính sách bảo mậtĐiều khoản sử dụngCài appEnglish
  • Trang chủ
  • Học
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Cá nhân
KIIP 5 · Hiểu biết xã hộiBài 18 – 한국의 정치제도
Bài 36/64
8 phút

Chế độ tự trị địa phương – 지방자치제

Lộ trình bài 18
Nội dung bài · 4 mục
  1. 1.Từ vựng
  2. 2.Chế độ tự trị địa phương
  3. 3.Thử ngay
  4. 4.Tóm tắt

Mỗi địa phương ở Hàn Quốc có quyền tự bầu đại diện để xử lý việc của mình, thay vì chờ chính phủ trung ương quyết định hết. Bài này nói về cách chế độ tự trị địa phương hoạt động.

Từ vựng

Tiếng Hàn Nghĩa
지방자치제 chế độ tự trị địa phương
지방의회 hội đồng địa phương
지방자치단체장 người đứng đầu chính quyền địa phương
광역자치단체 chính quyền tự trị cấp vùng
기초자치단체 chính quyền tự trị cấp cơ sở

Chế độ tự trị địa phương

한국의 지방자치제는 지역 주민이 스스로 자기 지역의 주민 대표자를 뽑아서 지역의 정치와 행정 등의 일을 처리하도록 하는 제도다. 일반적으로 지역마다 처한 상황과 문제점이 다르기 때문에 중앙정부에서는 각 지역의 요구 사항을 일일이 처리하기가 힘들다. 그래서 해당 지역의 주민과 자치단체가 지역의 행정사무를 스스로 처리할 수 있도록 하는 지방자치제가 필요한 것이다. 한편 지방자치제는 중앙정부가 권력을 남용하는 것을 막을 수 있고, 지역 주민이 정책을 만들고 실행하는 과정에 직접 참여할 수 있다는 장점이 있다.

Chế độ tự trị địa phương của Hàn Quốc là chế độ để người dân địa phương tự bầu ra người đại diện cho địa phương mình, xử lý các việc chính trị, hành chính của địa phương. Thông thường mỗi địa phương có hoàn cảnh và vấn đề khác nhau nên chính quyền trung ương khó xử lý hết từng yêu cầu riêng của mỗi nơi. Vì vậy cần có chế độ tự trị địa phương để người dân và chính quyền địa phương có thể tự xử lý công việc hành chính của địa phương mình. Chế độ tự trị địa phương cũng có ưu điểm là ngăn được việc chính quyền trung ương lạm dụng quyền lực, và người dân địa phương có thể trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng và thực hiện chính sách.

한국의 지방자치제에서는 각 지방자치단체마다 헌법과 지방자치법에 따라 '지방의회'를 둔다. 지방의회에서 지역의 일을 어떻게 처리할 것인지를 결정하면, 지방자치단체에서는 계획을 세우고 실행을 하게 된다. 임기 4년의 지방의회 의원과 지방자치단체장(도지사, 시장, 군수)은 해당 지역 주민들의 투표를 통해 선출된다.

Trong chế độ tự trị địa phương của Hàn Quốc, mỗi chính quyền địa phương đều có "hội đồng địa phương" theo hiến pháp và luật tự trị địa phương. Hội đồng địa phương quyết định cách xử lý công việc của địa phương, còn chính quyền địa phương lập kế hoạch và thực hiện. Đại biểu hội đồng địa phương (nhiệm kỳ 4 năm) và người đứng đầu chính quyền địa phương (tỉnh trưởng, thị trưởng, huyện trưởng) đều được bầu qua bỏ phiếu của người dân địa phương đó.

한편, 한국의 지방자치단체는 크게 '광역자치단체'와 '기초자치단체'로 구분되는데, 이 중 광역자치단체로는 2013년 현재 1개의 특별시, 6개의 광역시, 1개의 특별자치시, 8개의 도, 그리고 1개의 특별자치도가 있다. 기초자치단체는 시/군/구로 구분된다.

Mặt khác, chính quyền địa phương của Hàn Quốc chia lớn thành "chính quyền tự trị cấp vùng" và "chính quyền tự trị cấp cơ sở". Tính đến năm 2013, chính quyền tự trị cấp vùng gồm có 1 thành phố đặc biệt, 6 thành phố trực thuộc trung ương (quảng vực thị), 1 thành phố tự trị đặc biệt, 8 tỉnh (đạo), và 1 tỉnh tự trị đặc biệt. Chính quyền tự trị cấp cơ sở chia thành thành phố, huyện, quận.

Thử ngay

  1. "지방자치제" (chế độ tự trị địa phương) nghĩa là gì? (Chính phủ trung ương quyết định mọi việc địa phương / Người dân địa phương tự bầu đại diện để xử lý việc chính trị, hành chính của địa phương)
  2. Nhiệm kỳ của đại biểu hội đồng địa phương và người đứng đầu chính quyền địa phương là bao nhiêu năm? (2 năm / 4 năm / 6 năm)
  3. Ai quyết định CÁCH xử lý công việc địa phương? (Chính quyền địa phương / Hội đồng địa phương (지방의회))
  4. Chính quyền địa phương Hàn Quốc chia lớn thành mấy loại? (1 loại / 2 loại: cấp vùng và cấp cơ sở)
  5. Tính đến năm 2013, có bao nhiêu thành phố đặc biệt ở Hàn Quốc? (1 / 6 / 8)
  6. Ưu điểm của chế độ tự trị địa phương là gì? (Tăng quyền lực cho chính phủ trung ương / Ngăn chính quyền trung ương lạm quyền, người dân tham gia trực tiếp vào chính sách)
Xem đáp án
  1. Người dân địa phương tự bầu đại diện để xử lý việc chính trị, hành chính của địa phương – Bài đọc định nghĩa đây là chế độ người dân tự bầu đại diện xử lý việc địa phương.
  2. 4 năm – Bài đọc: nhiệm kỳ 4 năm.
  3. Hội đồng địa phương (지방의회) – Bài đọc: hội đồng địa phương quyết định cách xử lý, chính quyền địa phương lập kế hoạch và thực hiện.
  4. 2 loại: cấp vùng và cấp cơ sở – Bài đọc chia thành chính quyền tự trị cấp vùng và cấp cơ sở.
  5. 1 – Bài đọc: có 1 thành phố đặc biệt.
  6. Ngăn chính quyền trung ương lạm quyền, người dân tham gia trực tiếp vào chính sách – Bài đọc nêu rõ hai ưu điểm này.

Giờ thử nghĩ: địa phương nơi bạn sống (ở nước bạn hoặc ở Hàn Quốc) có chế độ tự trị giống vậy không?

Tóm tắt

  • Chế độ tự trị địa phương: người dân tự bầu đại diện để xử lý việc chính trị, hành chính của địa phương mình.
  • Hội đồng địa phương quyết định cách xử lý việc; chính quyền địa phương lập kế hoạch và thực hiện. Cả đại biểu hội đồng và người đứng đầu chính quyền đều có nhiệm kỳ 4 năm, do dân bầu.
  • Chính quyền địa phương chia 2 cấp: cấp vùng (광역자치단체: thành phố đặc biệt, thành phố trực thuộc trung ương, tỉnh...) và cấp cơ sở (기초자치단체: thành phố, huyện, quận).
  • Ưu điểm: ngăn trung ương lạm quyền, người dân tham gia trực tiếp vào chính sách.
Bốn nguyên tắc bầu cử – 4대 선거원칙Hành pháp (chính phủ) – 행정부

Nội dung bài

  1. 1.Từ vựng
  2. 2.Chế độ tự trị địa phương
  3. 3.Thử ngay
  4. 4.Tóm tắt