VieTopik
Tiếng HànTiếng AnhIT
  • Cá nhân
Tải app
© 2026 VieTopikChính sách bảo mậtĐiều khoản sử dụngCài appEnglish
  • Trang chủ
  • Học
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Cá nhân
KIIP 5 · Hiểu biết xã hộiBài 13 – 한국의 전통 가치와 연고
Bài 25/26
7 phút

Hiếu, lễ nghĩa, tương trợ – 효·예절·상부상조

Lộ trình bài 13
Nội dung bài · 4 mục
  1. 1.Từ vựng
  2. 2.Hiếu, lễ nghĩa, tương trợ
  3. 3.Thử ngay
  4. 4.Tóm tắt

Vì sao người Hàn Quốc hay nhường ghế cho người già trên xe buýt, tàu điện ngầm? Bài này nói về ba giá trị truyền thống quan trọng nhất của người Hàn: hiếu, lễ nghĩa, và tương trợ lẫn nhau.

Từ vựng

Tiếng Hàn Nghĩa
효 hiếu
공경하다 kính trọng
제사 cúng giỗ
예절 lễ nghĩa
높임말 kính ngữ
인사법 cách chào hỏi
상부상조 tương trợ lẫn nhau
농경 사회 xã hội nông nghiệp
자원봉사자 tình nguyện viên

Hiếu, lễ nghĩa, tương trợ

한국에서 대중교통을 이용하다 보면 모르는 노인에게 자리를 양보하는 모습을 쉽게 보게 된다. 이러한 모습은 한국인이 중시하는 전통 가치에서 그 이유를 찾을 수 있다.

Khi đi phương tiện công cộng ở Hàn Quốc, ta dễ dàng bắt gặp cảnh nhường ghế cho người già không quen biết. Có thể tìm thấy lý do của việc này trong những giá trị truyền thống mà người Hàn Quốc coi trọng.

한국에서는 부모를 공경하고 기쁘게 해 드리는 효를 중요하게 여긴다. 공부나 직장 일로 부모와 떨어져 살게 되더라도 명절이나 부모의 생일이 되면 부모를 찾아뵙는 것도 효에서 비롯된 것이다. 부모가 돌아가신 후에도 부모를 사랑하고 기억하는 마음으로 제사를 드리는 것도 효라고 생각하였다. 효에는 자신의 부모 뿐 아니라 모든 웃어른을 공경하고 존중하는 마음이 들어 있다.

Ở Hàn Quốc, người ta coi trọng chữ hiếu — kính trọng và làm cho cha mẹ vui lòng. Dù phải sống xa cha mẹ vì học tập hay công việc, việc về thăm cha mẹ vào dịp lễ Tết hay sinh nhật cha mẹ cũng bắt nguồn từ chữ hiếu. Ngay cả sau khi cha mẹ qua đời, việc cúng giỗ với tấm lòng yêu thương và tưởng nhớ cha mẹ cũng được xem là hiếu thảo. Chữ hiếu không chỉ dành cho cha mẹ mình mà còn bao hàm cả tấm lòng kính trọng mọi bậc trưởng bối.

한국은 예절을 강조하는 나라이다. 예절은 자신의 몸과 마음을 바르게 하여 상대방을 존중하는 것이다. 예를 들면, 높임말과 인사법이 있다. 회의와 같은 공적인 모임에 가거나 자기보다 나이가 많은 사람에게는 높임말을 사용하는 것이 일반적이다. 인사는 존중의 의미를 담은 것으로 고개를 숙여서 예를 갖춘다. 명절, 결혼식, 장례식 등과 같은 날에는 부모나 웃어른, 유족 등에게 절을 한다.

Hàn Quốc là đất nước coi trọng lễ nghĩa. Lễ nghĩa là việc giữ đúng mực thân và tâm để tôn trọng người đối diện. Ví dụ như kính ngữ và cách chào hỏi. Khi đến những buổi họp mặt chính thức như cuộc họp, hay khi gặp người lớn tuổi hơn mình, người ta thường dùng kính ngữ. Lời chào mang ý nghĩa tôn trọng, thể hiện qua việc cúi đầu. Vào những ngày như lễ Tết, đám cưới, đám tang, người ta lạy cha mẹ, bậc trưởng bối, hay tang quyến.

한국에서는 이웃과 서로 도우며 살아가는 상부상조 전통을 중시해 왔다. 과거 농경 사회였던 한국은 어렵고 힘든 일을 함께 힘을 모아 해결했다. 이러한 전통은 지금도 결혼식, 장례식 등이 있을 때 일손을 거들거나 비용을 조금씩 내는 방식으로 나타난다. 나라에 큰 일이 있을 때에도 자원봉사자들이 나서서 그 일을 돕는다.

Ở Hàn Quốc, người ta coi trọng truyền thống tương trợ lẫn nhau giữa hàng xóm láng giềng. Hàn Quốc trước đây là xã hội nông nghiệp nên mọi người thường cùng nhau góp sức giải quyết những việc khó khăn, vất vả. Truyền thống này ngày nay vẫn thể hiện qua việc phụ giúp hay góp một ít tiền khi nhà ai đó có đám cưới, đám tang. Khi đất nước có việc lớn, các tình nguyện viên cũng đứng ra giúp đỡ.

Thử ngay

  1. "효" (chữ hiếu) ở Hàn Quốc chỉ áp dụng cho ai? (Chỉ cha mẹ ruột / Cha mẹ và cả mọi bậc trưởng bối)
  2. Theo bài đọc, điều gì cũng được xem là biểu hiện của chữ hiếu sau khi cha mẹ qua đời? (Quên đi quá khứ / Cúng giỗ với lòng yêu thương và tưởng nhớ)
  3. Người Hàn Quốc thường dùng kính ngữ khi nào? (Chỉ khi nói chuyện với bạn bè cùng tuổi / Khi đến họp mặt chính thức hoặc gặp người lớn tuổi hơn)
  4. Lời chào thể hiện sự tôn trọng ở Hàn Quốc thông qua hành động nào? (Vẫy tay / Cúi đầu)
  5. Truyền thống "상부상조" (tương trợ lẫn nhau) bắt nguồn từ đâu? (Từ xã hội công nghiệp hiện đại / Từ xã hội nông nghiệp ngày trước)
  6. Ngày nay truyền thống tương trợ thể hiện qua việc gì? (Chỉ còn trong sách vở, không còn thực hành / Phụ giúp hoặc góp tiền khi nhà ai có đám cưới, đám tang)
Xem đáp án
  1. Cha mẹ và cả mọi bậc trưởng bối – Bài đọc: hiếu bao hàm cả lòng kính trọng mọi bậc trưởng bối, không chỉ cha mẹ mình.
  2. Cúng giỗ với lòng yêu thương và tưởng nhớ – Bài đọc: cúng giỗ sau khi cha mẹ mất cũng là hiếu.
  3. Khi đến họp mặt chính thức hoặc gặp người lớn tuổi hơn – Bài đọc: dùng kính ngữ ở cuộc họp, hoặc với người lớn tuổi hơn.
  4. Cúi đầu – Bài đọc: lời chào thể hiện tôn trọng qua việc cúi đầu.
  5. Từ xã hội nông nghiệp ngày trước – Bài đọc: Hàn Quốc trước đây là xã hội nông nghiệp, cùng nhau giải quyết việc khó.
  6. Phụ giúp hoặc góp tiền khi nhà ai có đám cưới, đám tang – Bài đọc: truyền thống này thể hiện qua phụ giúp, góp tiền khi có đám cưới, đám tang.

Giờ thử nghĩ: nước bạn có giá trị truyền thống nào giống hiếu, lễ nghĩa, hoặc tương trợ của Hàn Quốc không?

Tóm tắt

  • Hiếu: kính trọng cha mẹ và mọi bậc trưởng bối, kể cả khi họ đã qua đời (qua việc cúng giỗ).
  • Lễ nghĩa: giữ đúng mực thân-tâm để tôn trọng người khác, thể hiện qua kính ngữ và cách chào (cúi đầu).
  • Tương trợ (상부상조): bắt nguồn từ xã hội nông nghiệp, nay thể hiện qua phụ giúp/góp tiền khi có đám cưới, đám tang, hoặc làm tình nguyện viên.
  • Cả ba giá trị đều giải thích vì sao người Hàn hay nhường ghế, kính trọng người lớn tuổi nơi công cộng.
Làn sóng Hallyu – 한류Yeongo – 연고

Nội dung bài

  1. 1.Từ vựng
  2. 2.Hiếu, lễ nghĩa, tương trợ
  3. 3.Thử ngay
  4. 4.Tóm tắt