VieTopik
Tiếng HànTiếng AnhIT
  • Cá nhân
Tải app
© 2026 VieTopikChính sách bảo mậtĐiều khoản sử dụngCài appEnglish
  • Trang chủ
  • Học
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Cá nhân
KIIP 5 · Hiểu biết xã hộiBài 24 – 외국인의 권리와 의무
Bài 47/64
7 phút

Cư trú của người nước ngoài – 외국인의 체류

Lộ trình bài 24
Nội dung bài · 4 mục
  1. 1.Từ vựng
  2. 2.Cư trú của người nước ngoài
  3. 3.Thử ngay
  4. 4.Tóm tắt

Ai được gọi là "người nước ngoài" ở Hàn Quốc, và họ cần làm những thủ tục gì để cư trú hợp pháp? Bài này giải thích về đăng ký người nước ngoài, khai báo thay đổi nơi cư trú, và điều kiện xin thường trú.

Từ vựng

Tiếng Hàn Nghĩa
외국인 người nước ngoài
단기 체류자 / 장기 체류자 người cư trú ngắn hạn / dài hạn
출입국관리사무소 văn phòng quản lý xuất nhập cảnh
외국인등록 đăng ký người nước ngoài
체류지변경 신고 khai báo thay đổi nơi cư trú
영주권 quyền thường trú
재외동포 kiều bào ở nước ngoài

Cư trú của người nước ngoài

한국에서는 한국을 소속 국가로 하지 않는 사람들을 한국인과 구분하는 의미에서 외국인이라고 부른다. 즉, 외국인이란 대한민국의 국민이 아닌 자로서 외국 국적자와 무국적자를 말한다.

Ở Hàn Quốc, để phân biệt với người Hàn Quốc, người không thuộc quốc gia Hàn Quốc được gọi là người nước ngoài. Tức là, người nước ngoài là người không mang quốc tịch Đại Hàn Dân Quốc, gồm người mang quốc tịch nước khác và người không quốc tịch.

외국인이 관광이나 회의 참석 등을 목적으로 한국을 방문하는 경우에는 짧은 기간 동안 머물다 한국을 떠나게 되지만, 취업이나 유학, 기타 거주를 위해서 한국을 방문하는 경우에는 오랜 기간 동안 머물게 된다. 외국인은 한국에서 머무르는 기간에 따라 단기 체류자와 장기 체류자로 구분된다.

Khi người nước ngoài đến Hàn Quốc với mục đích du lịch hay tham dự hội nghị, họ chỉ ở lại trong thời gian ngắn rồi rời đi, nhưng khi đến Hàn Quốc để làm việc, du học hay cư trú vì lý do khác thì họ ở lại trong thời gian dài. Người nước ngoài được chia thành người cư trú ngắn hạn và người cư trú dài hạn tùy theo thời gian lưu trú tại Hàn Quốc.

외국인이 입국한 날부터 90일을 초과하여 한국에 체류하려면 입국한 날부터 90일 이내에 그 외국인이 체류하고 있는 관할 출입국관리사무소를 방문하여 외국인등록을 해야 한다. 그리고 등록을 한 외국인이 체류지를 변경하였을 경우에는 전입한 날부터 14일 이내에 새로운 체류지 관할 출입국관리사무소나 시·군·구청에 체류지변경 신고를 해야 한다.

Nếu người nước ngoài muốn cư trú tại Hàn Quốc quá 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh, trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh phải đến văn phòng quản lý xuất nhập cảnh phụ trách nơi mình cư trú để đăng ký người nước ngoài. Và nếu người nước ngoài đã đăng ký mà thay đổi nơi cư trú thì phải khai báo thay đổi nơi cư trú tại văn phòng quản lý xuất nhập cảnh phụ trách nơi cư trú mới hoặc ủy ban thành phố/quận/huyện trong vòng 14 ngày kể từ ngày chuyển đến.

또한 일정한 자격을 갖춘 사람들은 영주권을 신청하여 기간 제한 없이 한국에 머무를 수 있다. 예를 들면 대한민국에 5년 이상 체류하고 있는 자, 한국 국민의 배우자 또는 영주자격자의 배우자 및 미성년 자녀, 미화 50만 달러 이상 투자 외국인, 재외동포 체류자격 소지자, 첨단산업 분야 박사학위 소지자, 첨단산업분야 학사학위 및 자격증 소지자 등이다.

Ngoài ra, những người đủ điều kiện nhất định có thể xin thường trú để được ở lại Hàn Quốc không giới hạn thời gian. Ví dụ như: người đã cư trú tại Đại Hàn Dân Quốc từ 5 năm trở lên; vợ hoặc chồng của công dân Hàn Quốc hoặc vợ chồng và con vị thành niên của người có tư cách thường trú; nhà đầu tư nước ngoài đầu tư từ 500.000 đô la Mỹ trở lên; người có tư cách cư trú kiều bào ở nước ngoài; người có bằng tiến sĩ trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao; người có bằng cử nhân và chứng chỉ trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao...

Thử ngay

  1. Người nước ngoài là người như thế nào, theo bài đọc? (Người sống lâu ở Hàn Quốc / Người không mang quốc tịch Đại Hàn Dân Quốc)
  2. Nếu người nước ngoài muốn cư trú quá 90 ngày, họ phải làm gì trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh? (Về nước ngay / Đăng ký người nước ngoài tại văn phòng quản lý xuất nhập cảnh)
  3. Khi người nước ngoài đã đăng ký thay đổi nơi cư trú, họ phải khai báo trong bao lâu? (Trong vòng 90 ngày / Trong vòng 14 ngày kể từ ngày chuyển đến)
  4. Ai có thể xin thường trú để ở lại Hàn Quốc không giới hạn thời gian? (Bất kỳ ai muốn / Người đủ điều kiện nhất định, ví dụ cư trú từ 5 năm trở lên)
  5. Người nước ngoài được chia thành hai loại nào theo thời gian lưu trú? (Hợp pháp và bất hợp pháp / Cư trú ngắn hạn và cư trú dài hạn)
Xem đáp án
  1. Người không mang quốc tịch Đại Hàn Dân Quốc – Bài đọc: "외국인이란 대한민국의 국민이 아닌 자".
  2. Đăng ký người nước ngoài tại văn phòng quản lý xuất nhập cảnh – Bài đọc nêu rõ thời hạn và nơi đăng ký.
  3. Trong vòng 14 ngày kể từ ngày chuyển đến – Bài đọc: "전입한 날부터 14일 이내".
  4. Người đủ điều kiện nhất định, ví dụ cư trú từ 5 năm trở lên – Bài đọc liệt kê các điều kiện cụ thể.
  5. Cư trú ngắn hạn và cư trú dài hạn – Bài đọc: "단기 체류자와 장기 체류자로 구분된다".

Giờ thử nghĩ: nếu bạn là người nước ngoài sống ở Hàn Quốc hơn 90 ngày, bạn đã làm thủ tục đăng ký người nước ngoài chưa?

Tóm tắt

  • Người nước ngoài là người không mang quốc tịch Đại Hàn Dân Quốc, chia thành cư trú ngắn hạn và dài hạn theo mục đích, thời gian lưu trú.
  • Cư trú quá 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh: phải đăng ký người nước ngoài trong vòng 90 ngày tại văn phòng quản lý xuất nhập cảnh.
  • Khi thay đổi nơi cư trú: phải khai báo trong vòng 14 ngày kể từ ngày chuyển đến.
  • Người đủ điều kiện nhất định (cư trú 5 năm trở lên, vợ/chồng công dân Hàn Quốc, nhà đầu tư lớn, kiều bào, người có học vị cao trong công nghệ cao...) có thể xin thường trú để ở lại không giới hạn thời gian.
Chuẩn bị và lưu ý khi xin việc – 취업 준비와 주의 사항Quyền lợi được bảo đảm và hạn chế – 보장과 제한되는 권리

Nội dung bài

  1. 1.Từ vựng
  2. 2.Cư trú của người nước ngoài
  3. 3.Thử ngay
  4. 4.Tóm tắt