Array và List bên trong
Nội dung bài · 5 mục
- 1.Khái niệm
- 2.Ví dụ
- 3.Thử ngay
- 4.Lỗi hay gặp
- 5.Tóm tắt
Ở khoá C# Core, array có số ô cố định, còn List<T> thêm bao nhiêu cũng được.
Bên trong List<T> vẫn là một array. Hiểu cách nó nới rộng, bạn sẽ
biết thao tác nào nhanh, thao tác nào chậm.
Khái niệm
Array (bài Array và List của khoá C# Core) xếp các phần tử vào những ô nằm liền nhau trong bộ nhớ. Nhờ vậy lấy theo vị trí chỉ mất O(1), nhưng số ô cố định từ lúc tạo.
📏 Capacity: số ô của array bên trong List<T>, luôn lớn hơn hoặc bằng Count là số phần tử đang dùng.
Khi array bên trong đầy, List<T> tạo array mới gấp đôi, chép hết phần tử
sang, rồi bỏ array cũ.
Ví dụ
Một bản List tối giản, chỉ chứa string:
var cart = new MiniList();
cart.Add("Bút bi");
cart.Add("Vở");
cart.Add("Thước");
Console.WriteLine(cart.Count); // 3
Console.WriteLine(cart.Capacity); // 4
class MiniList
{
private string[] _items = new string[2];
public int Count { get; private set; }
public int Capacity => _items.Length;
public void Add(string item)
{
if (Count == _items.Length)
{
string[] bigger =
new string[_items.Length * 2];
for (int i = 0; i < Count; i++)
{
bigger[i] = _items[i];
}
_items = bigger;
}
_items[Count] = item;
Count++;
}
}new string[2]tạo array 2 ô trống.Countđếm số ô đã dùng.Capacity => _items.Lengthlà property chỉ đọc, viết gọn bằng=>.- Thêm "Thước" khi 2 ô đã đầy: tạo array 4 ô, chép 2 phần tử cũ sang, rồi mới thêm.
- Chép là O(n), nhưng mỗi lần nới đều gấp đôi nên việc chép hiếm khi xảy ra.
Tính trung bình,
Addvẫn là O(1).
Insert(i, x) chèn x vào vị trí i, RemoveAt(i) xoá phần tử ở vị trí
i, IndexOf(x) trả về vị trí của x.
Thao tác trên List<T> |
Big-O | Vì sao |
|---|---|---|
list[i], Add, RemoveAt ở cuối |
O(1) | nhảy thẳng tới ô, thêm bớt ở cuối |
Insert(0, x), RemoveAt(0) |
O(n) | dời mọi phần tử phía sau một ô |
Contains, IndexOf |
O(n) | so từng phần tử |
Thử ngay
Xem List<T> thật của .NET nới rộng thế nào:
var list = new List<string>();
Console.WriteLine(list.Capacity);
for (int i = 1; i <= 9; i++)
{
list.Add("SP" + i);
Console.Write(list.Capacity + " ");
}Đoán trước khi chạy: list mới tạo có capacity bao nhiêu, và capacity
thay đổi ở những lần Add nào?
Xem kết quả
0
4 4 4 4 8 8 8 8 16List rỗng chưa cấp ô nào. Lần Add đầu cấp 4 ô. Tới phần tử thứ 5 và thứ 9,
array đầy nên gấp đôi thành 8 rồi 16.
Lỗi hay gặp
Lấy dần phần tử đầu bằng RemoveAt(0). Mỗi lần xoá phần tử đầu, cả list
dời lên một ô. Lấy hết list theo cách này là O(n²).
// SAI — mỗi RemoveAt(0) dời hết phần còn lại
List<string> orders = new List<string>
{
"DH1", "DH2", "DH3"
};
while (orders.Count > 0)
{
Console.WriteLine(orders[0]);
orders.RemoveAt(0);
}// ĐÚNG — duyệt từ đầu tới cuối, không xoá
List<string> orders = new List<string>
{
"DH1", "DH2", "DH3"
};
foreach (string order in orders)
{
Console.WriteLine(order);
}Cần vừa lấy ra ở đầu vừa thêm vào ở cuối thì dùng Queue<T> của bài Queue.
Tóm tắt
List<T>bên trong là array, đầy thì tạo array gấp đôi rồi chép sang.- Lấy theo vị trí và
Addvào cuối là O(1). - Chèn hoặc xoá ở đầu là O(n), vì phải dời các phần tử phía sau.
Countlà số phần tử đang dùng,Capacitylà số ô đã cấp.
Tự kiểm tra
0/3 câuList<string> có Count = 8, Capacity = 8. Gọi Add thêm một phần tử. Capacity sau đó là bao nhiêu?
Thao tác nào trên List<T> là O(n)?
Vì sao Add vào cuối List vẫn được coi là O(1) dù đôi khi phải chép cả array?