VieTopik
Tiếng HànTiếng AnhIT
  • Góc học tập
Tải app
  • Thư viện
  • Luyện thi
  • Cẩm nang
  • Góc học tập
Cấu trúc dữ liệu và giải thuậtCấu trúc tuyến tính
Bài 3/18
6 phút

Array và List bên trong

Nội dung bài · 5 mục
  1. 1.Khái niệm
  2. 2.Ví dụ
  3. 3.Thử ngay
  4. 4.Lỗi hay gặp
  5. 5.Tóm tắt

Ở khoá C# Core, array có số ô cố định, còn List<T> thêm bao nhiêu cũng được. Bên trong List<T> vẫn là một array. Hiểu cách nó nới rộng, bạn sẽ biết thao tác nào nhanh, thao tác nào chậm.

Khái niệm

Array (bài Array và List của khoá C# Core) xếp các phần tử vào những ô nằm liền nhau trong bộ nhớ. Nhờ vậy lấy theo vị trí chỉ mất O(1), nhưng số ô cố định từ lúc tạo.

📏 Capacity: số ô của array bên trong List<T>, luôn lớn hơn hoặc bằng Count là số phần tử đang dùng.

Khi array bên trong đầy, List<T> tạo array mới gấp đôi, chép hết phần tử sang, rồi bỏ array cũ.

Ví dụ

Một bản List tối giản, chỉ chứa string:

var cart = new MiniList();
cart.Add("Bút bi");
cart.Add("Vở");
cart.Add("Thước");
Console.WriteLine(cart.Count);      // 3
Console.WriteLine(cart.Capacity);   // 4

class MiniList
{
    private string[] _items = new string[2];

    public int Count { get; private set; }
    public int Capacity => _items.Length;

    public void Add(string item)
    {
        if (Count == _items.Length)
        {
            string[] bigger =
                new string[_items.Length * 2];
            for (int i = 0; i < Count; i++)
            {
                bigger[i] = _items[i];
            }
            _items = bigger;
        }
        _items[Count] = item;
        Count++;
    }
}
  • new string[2] tạo array 2 ô trống. Count đếm số ô đã dùng.
  • Capacity => _items.Length là property chỉ đọc, viết gọn bằng =>.
  • Thêm "Thước" khi 2 ô đã đầy: tạo array 4 ô, chép 2 phần tử cũ sang, rồi mới thêm.
  • Chép là O(n), nhưng mỗi lần nới đều gấp đôi nên việc chép hiếm khi xảy ra. Tính trung bình, Add vẫn là O(1).
chép sang thêm 2 ô: Bút bi, Vở 4 ô: Bút bi, Vở, trống, trống 4 ô: Bút bi, Vở, Thước, trống
Array đầy thì tạo array gấp đôi, chép sang rồi mới thêm

Insert(i, x) chèn x vào vị trí i, RemoveAt(i) xoá phần tử ở vị trí i, IndexOf(x) trả về vị trí của x.

Thao tác trên List<T> Big-O Vì sao
list[i], Add, RemoveAt ở cuối O(1) nhảy thẳng tới ô, thêm bớt ở cuối
Insert(0, x), RemoveAt(0) O(n) dời mọi phần tử phía sau một ô
Contains, IndexOf O(n) so từng phần tử

Thử ngay

Xem List<T> thật của .NET nới rộng thế nào:

var list = new List<string>();
Console.WriteLine(list.Capacity);
for (int i = 1; i <= 9; i++)
{
    list.Add("SP" + i);
    Console.Write(list.Capacity + " ");
}

Đoán trước khi chạy: list mới tạo có capacity bao nhiêu, và capacity thay đổi ở những lần Add nào?

Xem kết quả
0
4 4 4 4 8 8 8 8 16

List rỗng chưa cấp ô nào. Lần Add đầu cấp 4 ô. Tới phần tử thứ 5 và thứ 9, array đầy nên gấp đôi thành 8 rồi 16.

Lỗi hay gặp

Lấy dần phần tử đầu bằng RemoveAt(0). Mỗi lần xoá phần tử đầu, cả list dời lên một ô. Lấy hết list theo cách này là O(n²).

// SAI — mỗi RemoveAt(0) dời hết phần còn lại
List<string> orders = new List<string>
{
    "DH1", "DH2", "DH3"
};
while (orders.Count > 0)
{
    Console.WriteLine(orders[0]);
    orders.RemoveAt(0);
}
// ĐÚNG — duyệt từ đầu tới cuối, không xoá
List<string> orders = new List<string>
{
    "DH1", "DH2", "DH3"
};
foreach (string order in orders)
{
    Console.WriteLine(order);
}

Cần vừa lấy ra ở đầu vừa thêm vào ở cuối thì dùng Queue<T> của bài Queue.

Tóm tắt

  • List<T> bên trong là array, đầy thì tạo array gấp đôi rồi chép sang.
  • Lấy theo vị trí và Add vào cuối là O(1).
  • Chèn hoặc xoá ở đầu là O(n), vì phải dời các phần tử phía sau.
  • Count là số phần tử đang dùng, Capacity là số ô đã cấp.

Tự kiểm tra

0/3 câu
Câu 1

List<string> có Count = 8, Capacity = 8. Gọi Add thêm một phần tử. Capacity sau đó là bao nhiêu?

Câu 2

Thao tác nào trên List<T> là O(n)?

Câu 3

Vì sao Add vào cuối List vẫn được coi là O(1) dù đôi khi phải chép cả array?

Đệ quyLinked list

Nội dung bài

  1. 1.Khái niệm
  2. 2.Ví dụ
  3. 3.Thử ngay
  4. 4.Lỗi hay gặp
  5. 5.Tóm tắt