KIIP 3 · Bài 15 · Văn hóa – Xã hội Hàn Quốc, Tập 3
동 -자마자
앞의 동작이 이루어지고 난 후에 잇따라 뒤의 사건이나 동작이 일어남을 나타낸다.
Nghĩa và cách dùng
Vừa xong việc trước là việc sau xảy ra ngay — “vừa… là…”.
Ví dụ trong sách
전화로 어머니의 목소리를 듣자마자 눈물이 났어요.
Vừa nghe giọng mẹ qua điện thoại là tôi bật khóc.